- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T-Huỳnh Thị Đâu E"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án HNGĐ sơ thẩm số: 262/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2021/HNGĐ-PT Ngày 29 tháng 4 năm 2021 V/v HNGĐ xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế
Các Thẩm Phán: - Bà Nguyễn Thị Hiền
- Ông Dương Hùng Quang
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên – Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 09/2021/TLPT-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc “HNGĐ xin ly hôn”.
Do Bản HNGĐ sơ thẩm số: 262/2021/DS-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 28/2020/QĐ-PT ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Đâu E, sinh năm 1999 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Chị Huỳnh Thị Đâu E là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh T trình bày: Anh và chị E xác lập quan hệ vợ chồng ngày 12/12/2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau, sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì bất đồng quan điểm, anh chị đã sống ly thân với nhau từ tháng 7/2020 đến nay. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên anh xin ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Huỳnh Thị Đâu E đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của anh T.
Từ nội dung trên, tại Bản án HNGĐ sơ thẩm số: 262/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C quyết định:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với với chị Huỳnh Thị Đâu E.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo theo luật định.
- Ngày 25/01/2021 chị E kháng cáo Bản án sơ thẩm nêu trên. Ngày 23/02/2021 anh T gởi đơn xin rút yêu cầu khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Anh T vẫn giữ quan điểm xin rút yêu cầu khởi kiện, chị E thống nhất nhưng không đồng rút kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự tuân thủ các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy án án sơ thẩm và chuyển hồ sơ về cấp sơ thẩm xét xử lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kháng cáo của chị E nộp trong hạn luật định nên được HĐXX xem xét theo quy định. Cấp sơ thẩm xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa anh T xin rút yêu cầu khởi kiện, chị E đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện của anh T, với yêu cầu này HĐXX hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án, tuy nhiên do chị E có kháng cáo nhưng chị không đống ý rút kháng cáo, HĐXX xét thấy những yêu cầu kháng cáo của chị chưa được cấp sơ thẩm xem xét nên hủy án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho cấp sơ thẩm xét xử lại theo thủ tục chung như ý kiến của đại diện VKS tham gia phiên tòa là phù hợp.
Do đương sự rút yêu cầu khởi kiện nên HĐXX đình chỉ vụ án và không xem xét nội dung vụ án, việc hủy án sơ thẩm là khách quan.
Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm anh T phải chịu. Án phúc thẩm chị E không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 điều 308; Điều 310, 148, 299 Bộ luật TTDS, tuyên xử:
1. Hủy bản án HNGĐ sơ thẩm số: 262/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau. Chuyển toàn bộ hồ sơ vụ án cho cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
2. Về án phí: Anh T phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm, ngày 07/9/2020 anh đã nộp tạm ứng số tiền này theo biên lai số 5696 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển thu.
Án phí kháng cáo chị E không phải chịu, ngày 26/01/2021 chị đã nộp 300.000đ theo biên lai số 6063 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị được hoàn lại.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ninh Quang Thế |