vanban.org

Bản án 15/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụn n lệ số 11/2017/AL được Hội đồn hẩm phán òa án nhân dân tối cao thông qua n y 14/12/2017 v được c n bố the Quyết đ nh số 299/QĐ-CA n y 28/12/2017 của Chánh án òa án nhân dân tối ca ;

p dụn điểm đ kh ản 1 Điều 12, điểm b kh ản 1 Điều 24, kh ản 2 Điều 26 N h quyết số 326/2016/U VQH14 n y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí òa án; tuyên xử: Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với ông S và bà C về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đông tín dụng"
  • Tòa quyết gì? p dụn n lệ số 11/2017/AL được Hội đồn hẩm phán òa án nhân dân tối cao thông qua n y 14/12/2017 v được c n bố the Quyết đ nh số 299/QĐ-CA n y 28/12/2017 của Chánh án òa án nhân dân tối ca ;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2021/DS-ST
Ngày: 25- 3 - 2021
V/v tranh chấp hợp đồng t n d ng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: N

ran hả

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đ Văn Vĩnh

2. Ôn Phạm Văn Sáu

- Thư ký phiên tòa: Ôn N uyễn Văn Nhựt, l hư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà r nh h M iên - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở òa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-DS n y 18 thán 6 năm 2019 về việc “ ranh chấp hợp đồn tín dụn ”, the Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 116/2019/QĐXXS -DS n y 19 thán 12 năm 2019, iữa các đươn sự:

1. N uyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Đ a chỉ trụ sở chính: Phườn V, th nh phố G, tỉnh Kiên Gian .

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Th, sinh năm 1982, chức vụ: Quyền trưởn Phòn Khách h n cá nhân kiêm Quyền trưởn Phòng Khách hàng d anh n hiệp Chi nhánh ạc Liêu N ân h n hươn mại C ph n K, (theo các văn bản ủy quyền số 929/UQ-NHKL n y 29 thán 5 năm 2019, số 1517/UQ-NHKL n y 24 thán 9 năm 2020, số 272/UQ-CNBL ngày 18 tháng 02 năm 2021), (có mặt).

2. Đồn b đơn:

2.1 Ông S, sinh năm 1962 (có mặt)

2.2 Bà C, sinh năm 1960 (có mặt)

Cùn đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà C: Ông S, sinh năm 1962; đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu, (the văn bản ủy quyền n y 02/3/2020).

3. N ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan:

3.1. Ông T, sinh năm 1965 (vắn mặt)

Đ a chỉ: Ấp L, th trấn , huyện , tỉnh ạc Liêu.

3.2. Ch M, sinh năm 1986 (vắn mặt)

3.3. Anh Ng, sinh năm 1982 (vắn mặt)

Nơi đăn ký hộ khẩu thườn tr : Ấp L, th trấn , huyện , tỉnh ạc Liêu. Nơi ở hiện nay: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.4. Anh C, sinh năm 1993 (vắn mặt)

3.5. Ch Nh, sinh năm 1993 (vắn mặt)

Cùn đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.6. Bà L, sinh năm 1951 (vắn mặt)

Nơi đăn ký hộ khẩu thườn tr : Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Ấp L, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.7. Anh S, sinh năm 1989 (vắn mặt)

Đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.8. Bà Ng, sinh năm 1975 (vắn mặt)

3.9. Ông Kh, sinh năm 1972 (vắn mặt)

3.10. Anh L, sinh năm 1996 (vắn mặt)

Cùn đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.11. Ông H, sinh năm 1969 (vắn mặt)

3.12. Bà H (N uyễn h hu H), sinh năm 1967

Cùn đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

3.13. Anh B, sinh năm 1993 (vắn mặt)

Đ a chỉ: Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại Đơn khởi kiện đề n y 29 tháng 5 năm 2019 v lời khai tại òa án, n ười đại diện hợp pháp the ủy quyền của n uyên đơn N ân h n hươn mại C ph n K, ông Th trình bày:

V n y 29 thán 01 năm 2016, ông S và bà C có vay N ân h n hươn mại C ph n K - Chi nhánh ạc Liêu số tiền 290.000.000 đồn the hợp đồn tín dụn số 2715/16/HĐ D/0200-4917, thời hạn vay 12 tháng từ n y iải n ân l ngày 03/02/2016, mục đích b sun vốn mua l a sản xuất n n n hiệp, lãi suất vay tr n hạn l 10,98%/năm, lãi suất thay đ i 03 thán một l n v được tính bằn lãi suất tiền ửi tiết kiệm kỳ hạn 12 thán lãnh lãi cuối kỳ, tại thời điểm thay đ i lãi suất cộn biên độ 3,78%/năm v lãi suất quá hạn 150% lãi suất tr n hạn; hình thức thanh t án l lãi trả 03 thán /l n và ốc trả cuối kỳ.

Để đảm bả ch hợp đồn tín dụn nêu trên, ông S và bà C đã thế chấp t i sản l quyền sử dụn đất v các t i sản ắn liền với đất ồm:

- Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất U 910053 cấp n y 08/3/2002, diện tích 475,0m2 đất ở v vườn tạp ồm thửa 82, thửa 122 cùn tờ bản đồ số 15 v Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất số X 952713 cấp n y 04/7/2003, diện tích 283,9m2 đất th cư ồm các thửa 91 v 92 cùn tờ bản đồ 15; đất đều d hộ n N uyễn h nh Điểm đứn tên quyền sử dụn , đến n y 25/11/2008 chuyển quyền sử dụn đất cho ông S, đất đều t ạ lạc Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu.

- Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất số AM 598974 cấp n y 19/5/2008, diện tích 33m2 đất ở thuộc thửa 333 tờ bản đồ số 15 t ạ lạc Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu, do ông S đứn tên quyền sử dụn .

- Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất số AC 290693 cấp n y 19/4/2005, diện tích 405,22m2 đất ở v trồn cây lâu năm thuộc thửa 14 tờ bản đồ số 37, t ạ lạc ấp L (nay l ấp Gi), th trấn , huyện , tỉnh ạc Liêu, do hộ ông T đứn tên quyền sử dụn , đến n y 11/4/2013 chuyển quyền ch n S.

Quá trình thực hiện hợp đồn vay, ông S và bà C chưa thanh t án nợ ốc, tiền lãi đã thanh t án được 05 thán với số tiền 13.355.950 đồn thì n ưn kh n thanh toán. Do ông S và bà C đã vi phạm n hĩa vụ thanh t án nợ ch N ân h n nên N ân h n yêu c u ông S và bà C cùn có n hĩa vụ thanh t án nợ ốc là 290.000.000 đồn v lãi tạm tính đến n y 25/3/2021 là 234.482.409 đồn ; tr n đó lãi tr n hạn 19.016.750 đồn , lãi phạt chậm trả l 14.993.734 đồn , lãi quá hạn 200.471.925 đồn ; v tiền lãi phát sinh từ n y 26/3/2021 đến khi thanh t án x n nợ the lãi suất hợp đồn tín dụn đã ký kết. Nếu kh n thanh t án h ặc thanh t án kh n đ y đủ ch N ân h n thì N ân h n yêu c u cơ quan có thẩm quyền phát mãi t i sản thế chấp để thu hồi nợ ch N ân h n .

ại phiên t , N ân h n tự n uyện r t một ph n yêu c u khởi kiện về tiền lãi phạt chậm trả với số tiền l 14.993.734 đồn . N ân h n yêu c u n S và bà C cùn có n hĩa vụ thanh t án nợ ốc v lãi tạm tính đến n y 25/3/2021 l 509.488.675 đồn (tr n đó, nợ ốc l 290.000.000 đồn , lãi tr n hạn 19.016.750 đồn v lãi quá hạn 200.471.925 đồn ); v tiền lãi phát sinh từ n y 26/3/2021 đến khi thanh t án x n nợ the lãi suất hợp đồn tín dụn đã ký kết. Nếu kh n thanh t án h ặc thanh t án kh n đ y đủ ch N ân h n thì N ân h n yêu c u cơ quan có thẩm quyền phát mãi t i sản thế chấp để thu hồi nợ ch Ngân hàng.

Đồng bị đơn ông S à bà C c ng trình bày: Ông S và bà C thốn nhất với lời trình b y của N ân h n về thời ian vay, số tiền vay, lãi suất cho vay và tài sản thế chấp. Ông S và bà C đồn ý còn nợ tiền N ân h n số tiền ốc l 290.000.000 đồn v nợ lãi the hợp đồn tín dụn đã ký kết. Đối với t i sản thế chấp, ông S, b C m kh n đồn ý bán phát mãi t i sản thế chấp để trả nợ ch N ân h n , xin N ân h n ch trả d n nợ mỗi thán 1.000.000 đồn tiền lãi v xin iảm tiền lãi. Đối với nợ ốc, khi n ông S, b C bán được nh thì sẽ trả nợ ốc ch N ân h n .

Người c quyền lợi ngh a li n quan chị M à anh Th c ng tr nh bày: Ch Mạnh l c n ruột của n S v b C. Ph n đất tại thửa 333 l của n S ch vợ chồn anh h v ch M mượn để cất nh bán tạp hóa từ năm 2015 đến nay, khi mượn kh n có l m iấy tờ v kh n th a thuận thời hạn trả. rườn hợp phát mãi diện tích đất tại thửa 333, anh Th v ch M đồn ý thá d nh để trả lại đất cho ông S, b C. Đối với thửa đất số 14 ở huyện B, hiện có nhà do ông T sử dụn , ph n đất n y có n uồn ốc của n b n ại l n H v b Đ cho ông T đứn tên. Sau đó, ông T c m cố đất, d vợ chồn anh h v ch M sốn chun với n T nên anh h v ch M đã chuộc lại đất. Kh ản năm 2012, anh h v ch M về nh n S sốn đến nay. D sợ n T tiếp tục c m cố quyền sử dụn đất nên chuyển quyền sử dụn đất ch n S đứn tên v năm 2013. Ph n đất n y l t i sản của anh h v ch M, khi ông S thế chấp quyền sử dụn đất vay vốn N ân h n thì anh h v ch M kh n biết nên kh n đồn ý bán phát mãi t i sản the yêu c u của N ân h n .

Người c quyền lợi ngh a li n quan ông T tr nh bày: Ông T l em của b C. Căn nh ắn liền với đất tại thửa 14 có n uồn ốc đất của cha m l ông H v b Đ. Do ông T sốn chun với cha m từ nh nên được đứn tên quyền sử dụn đất. Đến năm 2013, ông T chuyển quyền sử dụn đất cho ông S để n S vay tiền N ân h n . Nhưn d vợ chồn M đã chuộc lại đất nên nh v đất l t i sản của vợ chồn M. D nh , đất sử dụn để thờ c n n b nên n T kh n đồn ý phát mãi đất the yêu c u của N ân h n .

Người c quyền lợi ngh a li n quan anh C tr nh bày: Anh C l c n của ông S v b C. V năm 2017, anh C cùn vợ l ch Nh nhận chuyển nhượn đất của n Th năm 2017 v cất nh trên đất. Sau đó, vợ chồng anh C đã được cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất. Ph n đất chuyển nhượn iáp với đất của ông S v có cất nh trên một ph n đất của n S. Anh C kh n đồn ý thá d một ph n t i sản l nh ắn liền với đất để phát mãi the yêu c u của N ân h n .

Người c quyền lợi ngh a li n quan ông h à bà Ng c ng tr nh bày:

N l em của n S. hửa đất số 91 hiện có nh của vợ chồn ông Kh, N sử dụn . N uồn ốc đất của n n ại N l cụ N uyễn Văn h ch cha m l ông N uyễn h nh Đ v b N uyễn h H. Kh ản năm 1995, N kết h n với ông Kh v đã khai phá một ph n đất vườn của cha m để cất nh ở bằn cây ỗ đ a phươn , đến năm 2016 thì cất nh kiên cố như hiện nay. Quá trình sử dụn đất, ông Kh, N biết n S đứn tên quyền sử dụn đất có nh của vợ chồn

N đan ở v thế chấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất để vay tiền N ân h n , nhưn d anh em tr n ia đình nên kh n tranh chấp. Căn nh ắn liền với đất hiện ông Kh, N cùn c n l anh L đan sinh sốn nên kh n đồn ý bán phát mãi nh v đất the yêu c u của N ân h n .

Đối với n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan b L, ông H v b H kh n đồn ý cun cấp lời khai ch òa án nên kh n có lời khai.

Đối với n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan ch Nh, anh S, anh L, anh B đã được òa án triệu tập nhưn kh n đến òa án trình b y ý kiến, òa án có đến nh để lấy lời khai nhưn kh n ặp ch Nh, anh S, anh L, anh B ở nh nên kh n có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh ạc Liêu trình b y việc tuân the pháp luật của òa án: ừ khi thụ lý ch đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, òa án đã thực hiện đ n quy đ nh của ộ luật ố tụn dân sự. N uyên đơn, đồn b đơn đã thực hiện đ y đủ quyền v n hĩa vụ tố tụn được quy đ nh tại Điều 70, 71, 72 ộ luật ố tụn dân sự; n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan chưa thực hiện đ y đủ các quyền v n hĩa vụ tố tụn được quy đ nh tại các Điều 70, 73 ộ luật ố tụn dân sự.

Về nội dun : Đề n h Hội đồn xét xử chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với n S và bà C về tranh chấp hợp đồn tín dụn ; Buộc ông S và bà C trả ch N ân h n hươn mại C ph n K số tiền ốc v lãi tạm tính đến n y 25 thán 3 năm 2021 l 509.488.675 đồn v tiền lãi phát sinh từ n y 26 thán 3 năm 2021 đến khi thanh t án x n nợ; Chấp nhận yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với n S và bà C về yêu c u bán đấu iá t i sản, ồm quyền sử dụn đất v t i sản ắn liền với đất tại các thửa 333, thửa 91, thửa 92, thửa 122, thửa 82 cùn bản đồ số 15 v thửa 14, tờ bản đồ số 37, trườn hợp ông S và bà C không thanh t án nợ h ặc thanh t án kh n đ y đủ nợ ch N ân h n hươn mại C ph n K thì N ân h n hươn mại C ph n K có quyền yêu c u Chi cục hi h nh án dân sự huyện Vĩnh Lợi bán phát mãi t i sản thế chấp để thu hồi nợ ch N ân h n ; dành quyền ưu tiên cho ông T, ch M, anh Ng, anh C, ch Nh, bà L, anh S, bà Ng, ông Kh, anh L, bà N uyễn h hu H, ông H, anh B nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất hiện đan sử dụn nếu có nhu c u tiếp tục sử dụn đất; Đề n h chấp nhận một ph n yêu c u r t một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K về việc yêu c u ông S và bà C thanh t án tiền phạt chậm trả lãi số tiền 14.993.734 đồn , đình chỉ iải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với n S và bà C về yêu c u thanh t án tiền phạt chậm trả lãi số tiền 14.993.734 đồn .

Về án phí dân sự có iá n ạch v chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ t i sản, n S và bà C phải ch u the quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền xét xử: N ân h n hươn mại C ph n K khởi kiện ông S v bà C yêu c u thanh t án nợ vay the hợp đồn tín dụn đã ký kết. Ông S và bà C tr tại Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu nên thuộc thẩm quyền iải quyết của òa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu the quy đ nh tại kh ản 3 Điều 26, điểm a kh ản 1 Điều 35; điểm a kh ản 1 Điều 39 ộ luật ố tụn dân sự.

Về tố tụn : Nhữn n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan ồm ông T, ch M, anh Th, anh C, ch Nh, b L, anh S, b Ng, ông Kh, anh L, b H, ông H, anh B đã được òa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưn vắn mặt kh n rõ lý d nên Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt ông T, ch M, anh Th, anh C, ch Nh, b L, anh S, N , ông Kh, anh L, b H, ông H, anh B the quy đ nh kh ản 2 Điều 227 v kh ản 3 Điều 228 của ộ luật ố tụn dân sự.

Về nội dun : Xét yêu c u của N ân h n hươn mại C ph n K đối với ông S bà C về yêu c u thanh t án nợ ốc v lãi the hợp đồn tín dụn ; nhận thấy ông S bà C thừa nhận đã vay vốn N ân h n hươn mại C ph n K - Chi nhánh ạc Liêu số tiền 290.000.000 đồn , nhưn chưa thanh t án số tiền ốc l 290.000.000 đồn v tiền lãi the hợp đồn tín dụn . Ôn S bà C đồn ý thanh t án nợ the yêu c u của N ân h n . D vậy, Hội đồn xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K, buộc ông S bà C phải có trách nhiệm thanh t án ch N ân h n hươn mại C ph n K số tiền ốc 290.000.000 đồn v lãi tính đến n y 25/3/2021 l 219.488.675 đồn , tr n đó lãi tr n hạn l 19.016.750 đồn v lãi quá hạn l 200.471.925 đồn , t n cộn ốc v lãi l 509.488.675 đồn v tiền lãi phát sinh từ n y 26/3/2021 đến khi thanh t án x n nợ, the mức lãi suất đã th a thuận tại Hợp đồn tín dụn đã ký kết.

Xét yêu c u phát mãi t i sản thế chấp của N ân h n ; he biên bản xem xét, thẩm đ nh tại chỗ t i sản v trích đ đ a chính thửa đất, các ph n đất thế chấp ba ồm:

Diện tích 33m2 tại thửa 333 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp đất của b H số đ 4,7m;

Hướn Tây iáp lộ bê t n số đ 4,7m;

Hướn Nam iáp lộ bê t n số đ 7,0m;

Hướn ắc iáp đất của b H v b Ph số đ 7,2m.

Hiện trạn trên đất ồm: 01 căn nh chiều n an 07m, chiều d i 04m (s với mặt lộ bê t n hướn Nam), có kết cấu cột ỗ d u, đòn tay ỗ d u, đ máy ỗ d u, vách thiếc, mái thiếc ribr ciment, nền xi măn d vợ chồn anh Th v ch M sử dụn ; 01 ph n s n nước chiều n an 2,6m v chiều d i 0,7m (s với mặt lộ bê t n hướn Nam), d vợ chồn b H, ông H sử dụn .

Diện tích 101,2m2 tại thửa 91 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp thửa 92 do n N uyễn h nh S sử dụn v ph n đất kh n thế chấp b Ng sử dụn số đ 1,72m v 5,28m;

Hướn ây iáp đườn bê t n số đ 6,50m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp d b L sử dụn , ph n đất kh n thế chấp do n N uyễn h nh S sử dụn số đ 14,48m v 0,52m;

Hướn ắc iáp với đất của n M số đ 15,00m.

Hiện trạn trên đất ồm: Diện tích 64,1m2 ắn liền căn nh , có kết cấu khun sườn bê t n cốt thép, vách tườn xây, nền ạch men, mái t l xi măn , mái che trước nh chính l cột bê t n , mái t l thiếc d b Ng v n Kh cùn anh L sử dụn ; diện tích 36,2m2 ắn liền nh có kết cấu khun sườn bê t n cốt thép, vách tườn xây, nền ạch men, mái t l xi măn , mái che trước nh chính l khun sườn thép, mái thiếc d b L cùn anh S sử dụn ; diện tích 0,9m2 có một ph n nh của n N uyễn h nh S sử dụn .

Diện tích 204,1m2 tại thửa 82 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp ph n đất kh n thế chấp do n N uyễn h nh S sử dụng số đ 29,00m;

Hướn ây iáp đất n Ph, ông Ng, b Lâm h H số đ 27,50m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp do anh C sử dụn số đ 8,95m;

Hướn ắc iáp kênh thủy lợi số đ 5,50m.

Hiện trạn trên đất có 01 ph n căn nh ắn liền diện tích đất 17,98m2 do anh C, ch Nh sử dụn , căn nh có kết cấu vách tườn xây nền ạch men, mái thiếc; ph n đất còn lại đất trốn d n S v b C sử dụn .

Diện tích 157,0m2 tại thửa 92 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướng Đ n iáp ph n đất kh n thế chấp do n N uyễn h nh S sử dụn v đườn bê t n số đ 10,00m v 5,00m;

Hướng Tây iáp đất n M, đất kh n thế chấp d b Ng sử dụn , thửa 91 d n N uyễn h nh S sử dụn , v một ph n thửa 123 số đ 5,81m; 0,84m; 1,29m; 1,54m; 1,72m v 5,97m;

Hướn Nam iáp thửa 122 d n N uyễn h nh S sử dụn v một ph n thửa 123 số đ 10,00m v 2,00m;

Hướn ắc iáp đất kh n thế chấp d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 8,34m.

Diện tích 268,4m2 tại thửa 122 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp đườn bê t n số đ 29,70m;

Hướng Tây iáp một ph n thửa 123, đất của b X v một ph n thửa 123 d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 1,19m; 0,42m; 3,72m; 0,90m; 3,78m; 21,71m;

Hướn Nam iáp đườn bê t n số đ 8,00m;

Hướn ắc iáp thửa 92 d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 10,00m.

Hiện trạn trên thửa đất 92 v thửa đất 122 có t i sản ồm: 01 căn nh chính, 01 căn nh phụ sau nh chính, 03 chuồn

, nền sân xi măn , b n thờ ông thiên, do ông S v b C cùn các c n anh B, ch M, anh Th quản lý, sử dụn . Căn nh chính có kết cấu cột bê t n , vách tườn xây thiếc, nền ạch men, mái ibr ciment; căn nh phụ kết cấu khun sườn bê t n cốt thép, vách tườn xây, nền ạch men, mái ibr ciment, tr n la phôn ; 03 chuồn

cột cây ỗ đ a phươn , vách thiếc, mái thiếc.

Diện tích 313,05m2 thửa số 14 tờ bản đồ 37, tọa lạc ấp Gi, th trấn B, huyện B, tỉnh ạc Liêu, có v trí như sau:

Hườn Đ n iáp đất thửa 75 số đ 1,35m; 8,60m; 1,4m;

Hướn ây iáp lộ xi măn số đ 4,70m;

Hướn Nam iáp đất n D số đ 12,12m v 28,88m;

Hướn ắc iáp đất b N

h C v đất b r n h h v đất n N uyễn h nh S số đ 19,30m; 5,50m; 26,26m.

Hiện trạn trên đất có 01 căn nh v một số cây ăn trái như dừa, me, i, chùm ruột, chuối v 01 ao do ông T quản lý, sử dụn . Căn nh có chiều n an 4m, chiều d i 13,50m, diện tích 54,0m2 có kết cấu khun cột xi măn cột thép cây ỗ đ a phươn , vách lá, mái lợp t l xi măn t l lạnh, nền đất; h n ba nền xi măn có chiều n an 2m v chiều d i 4m.

Hội đồn xét xử xét thấy; về hình thức, Hợp đồn thế chấp quyền sử dụn đất số 2715/HĐ D n y 29/01/2016 được chứn thực v có đăn ký ia d ch bả đảm the quy đ nh kh ản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013. Về nội dun , các thửa đất 333, thửa 91, thửa 92, thửa 122, thửa 82 cùn tờ bản đồ số 15 v thửa 14 tờ bản đồ 37 d n N uyễn h nh S đứn tên quyền sử dụn đất nên ông S được quyền thế chấp các thửa đất n y để vay vốn N ân h n the quy đ nh tại điểm kh ản 1 Điều 169 Luật đất đai năm 2013. Như vậy, về hình thức v nội dun của Hợp đồn thế chấp l phù hợp quy đ nh của pháp luật nên Hợp đồn thế chấp có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ v Điều 299 ộ luật Dân sự v Điều 10 của Hợp đồn thế chấp quyền sử dụn đất nêu trên, ông S v b C kh n đồn ý phát mãi t i sản thế chấp l quyền sử dụn đất v t i sản ắn liền với đất d n N uyễn h nh S đứn tên quyền sử dụn , tr n trườn hợp kh n có khả năn thanh t án nợ h ặc thanh t án kh n đ y đủ ch N ân h n hươn mại C ph n K l kh n có căn cứ chấp nhận.

Đối với các thửa đất thế chấp có n ười thứ ba đan quản lý, sử dụn ;

hửa đất 91 tờ bản đồ số 15 có nh của vợ chồn

N , ông Kh v nh của b Lan. Mặc dù, N v ông Kh sử dụn diện tích đất 64,1m2 cất nh ở từ năm 1995 đến nay, nhưn tr n quá trình sử dụn đất N , ông Kh biết n S được cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất, tr n đó có ph n đất của N , ông Kh sử dụn v thế chấp quyền sử dụn đất vay vốn N ân h n , nhưn kh n có ý kiến ì nên việc N v ông Kh kh n đồn ý bán phát mãi đất thế chấp l kh n có căn cứ chấp nhận. Còn diện tích đất 36,2m2 ắn liền một ph n nh d b Lan v anh San sử dụn , quá trình iải quyết vụ án b Lan kh n đồn ý cun cấp lời khai v t i liệu chứn cứ ch òa án nên kh n có cơ sở xem xét.

hửa đất số 14 tờ bản đồ 37 có nh của n T. hấy rằn , lời khai ông T c n xác đ nh n T biết n S thế chấp quyền sử dụn đất vay vốn N ân h n v thời điểm thế chấp có N ân h n thẩm đ nh đất thế chấp, nhưn n T kh n có ý kiến, d đó ông T kh n đồn ý bán t i sản thế chấp l kh n có cơ sở chấp nhận. N i ra, thửa đất n y, anh h v ch M ch rằn đất v nh l t i sản của anh h v ch M nhưn kh n có iấy tờ chứn minh nên kh n có cơ sở xem xét.

Thửa đất 333 tờ bản đồ 15 có một ph n s n nước chiều n an 2,6m v chiều d i 0,7m (s với mặt lộ bê t n hướn Nam) d b Hồn , n H n sử dụn v thửa đất 82 có một ph n căn nh diện tích 17,98m2 do anh C, ch Nhiên sử dụn ; thấy rằn , b H, ông H v anh C, ch Nh ch rằn t i sản xây dựn trên đất thuộc quyền sử dụn đất của n H, b H v anh C, ch Nh nhưn kh n cun cấp t i liệu, chứng cứ chứn minh. he kết quả xem xét, thẩm đ nh tại chỗ v iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thì t i sản của n H, b H v anh C, ch Nh được xây dựn nằm tr n ph n đất thuộc thửa 333 v thửa 82 do ông S đứn tên quyền sử dụn đất, ông S c n xác đ nh ph n đất l d n S cho n H, b H mượn sử dụn . D vậy, b H, ông H v , anh C, ch Nh kh n đồn ý phát mãi diện tích đất thế chấp l kh n có cơ sở chấp nhận.

Hội đồn xét xử xét thấy, Hợp đồn thế chấp quyền sử dụn đất có hiệu lực pháp luật nên áp dụn n lệ số 11/2017/AL được Hội đồn thẩm phán òa án nhân dân tối ca thông qua n y 14/12/2017 v được c n bố the Quyết đ nh số 299/QĐ-CA n y 28/12/2017 của Chánh án òa án nhân dân tối ca về c n nhận hợp đồn thế chấp quyền sử dụn đất m trên đất có t i sản kh n thuộc sở hữu của bên thế chấp, nội dụn án lệ: “Trường hợp này khi giải quyết Tòa án phải dành cho chủ sở hữu nhà tr n đất được quyền ưu ti n nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất đ nếu họ c nhu cầu”. he n lệ số 11 trên, Hội đồn xét xử chấp nhận yêu c u của N ân h n về việc được quyền yêu c u cơ quan thi h nh án có thẩm quyền bán t i sản thế chấp để thu hồi nợ ch N ân h n , tr n trườn hợp ông S v b C kh n trả nợ h ặc trả nợ kh n đ y đủ ch N ân h n ; buộc ông T, b Lan, anh Sang, ông Kh, Ng, anh Linh, b Hồn , n H n , ch Mạnh, anh hù, anh C, ch Nhiên, anh ằn ia trả lại diện tích đất thế chấp m mình đan sử dụn ch n S v b C để phát mãi thu hồi nợ ch N ân h n ; d nh ch ông T, b Lan, anh Sang, ông Kh, N , anh Linh, b Hồn , n H n , ch Mạnh, anh hù, anh C, ch Nhiên, anh ằn được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất đối với diện tích m mình đan sử dụn nếu có nhu c u.

Đối với yêu c u r t một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với n S và bà C về yêu c u thanh t án tiền phạt chậm trả lãi số tiền 14.993.734 đồn . Xét thấy, việc r t một ph n yêu c u khởi kiện l tự n uyện nên Hội đồn xét xử chấp nhận, đình chỉ iải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng hươn mại C ph n K đối với ông S và bà C về tiền lãi phạt chậm trả lãi với số tiền 14.993.734 đồn the quy đ nh điểm c kh ản 1 Điều 217 ộ luật tố tụn dân sự.

Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ t i sản 4.178.860 đồn , ông S và bà C phải ch u. N ân h n hươn mại C ph n K đã nộp tạm ứn chi phí tố tụn 4.178.860 đồn , ông S và bà C phải h n lại ch N ân h n hươn mại C ph n K số tiền 4.178.860 đồn tại Chi cục hi h nh dân sự huyện Vĩnh lợi, tỉnh ạc Liêu.

Án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch: he Danh mục án phí ban h nh k m theo N h quyết số 326/2016/U VQH14 n y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí òa án; ông S, bà C phải ch u án phí của số tiền 509.488.675 đồn là 20.000.000 đồn + 4% x (509.488.675đồn - 400.000.000 đồn ) = 24.379.547 đồn . Nhưn b C thuộc trườn hợp n ười ca tu i v có đơn xin miễn án phí nên n S và bà C được miễn nộp án phí số tiền 24.379.547 đồn . N ân h n hươn mại C ph n K đã nộp số tiền 10.573.000 đồn tiền tạm ứn án phí sơ thẩm the iên lai thu số 0004817 n y 17 thán 6 năm 2019 của Chi cục hi h nh án dân sự huyện Vĩnh lợi, được h n lại tại Chi cục hi h nh dân sự huyện Vĩnh lợi, tỉnh ạc Liêu.

ừ đó, có căn cứ chấp nhận lời đề n h của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kh ản 3 Điều 26, điểm a kh ản 1 Điều 35, điểm a kh ản 1 Điều 39, kh ản 1 Điều 147, kh ản 2 Điều 227, kh ản 3 Điều 228, điểm c kh ản 1 Điều 217, kh ản 3 Điều 218 ộ luật tố tụn dân sự; Điều 299 ộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụn ;

p dụn n lệ số 11/2017/AL được Hội đồn hẩm phán òa án nhân dân tối cao thông qua n y 14/12/2017 v được c n bố the Quyết đ nh số 299/QĐ-CA n y 28/12/2017 của Chánh án òa án nhân dân tối ca ;

p dụn điểm đ kh ản 1 Điều 12, điểm b kh ản 1 Điều 24, kh ản 2 Điều 26 N h quyết số 326/2016/U VQH14 n y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí òa án; tuyên xử:

1. Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của N ân h n hươn mại C ph n K đối với ông S và bà C về yêu c u ông S và bà C thánh t án số tiền ốc v lãi tính đến n y 25 thán 3 năm 2021 l 509.488.675 đồn (Năm trăm l chín triệu bốn trăm tám mươi tám n hìn sáu trăm bảy mươi lăm đồn ); tr n đó nợ ốc 290.000.000 đồn (Hai trăm chín mươi triệu đồn ), nợ lãi tr n hạn l 19.016.750 đồn (Mười chín triệu kh n trăm mười sáu n hìn bảy trăm năm chục đồn ) và nợ lãi quá hạn l 200.471.925 đồn (Hai trăm triệu bốn trăm bảy mươi mốt n hìn chín trăm hai mươi lăm đồn ) v tiền lãi phát sinh từ n y 26 thán 3 năm 2021 the mức lãi suất đã th a thuận tại Hợp đồn tín dụn đã ký kết đến khi thanh t án x n nợ.

2. uộc ông S và bà C phải thanh t án ch N ân h n hươn mại C ph n K (do N ân h n hươn mại C ph n K Chi nhánh ạc Liêu nhận the hợp đồn đã ký kết) số tiền ốc v lãi tính đến n y 25 thán 3 năm 2021 l 509.488.675 đồn (Năm trăm l chín triệu bốn trăm tám mươi tám n hìn sáu trăm bảy mươi lăm đồn ); tr n đó nợ ốc 290.000.000 đồn (Hai trăm chín mươi triệu đồn ), nợ lãi tr n hạn l 19.016.750 đồn (Mười chín triệu kh n trăm mười sáu n hìn bảy trăm năm chục đồn ) và nợ lãi quá hạn l 200.471.925 đồn (Hai trăm triệu bốn trăm bảy mươi mốt n hìn chín trăm hai mươi lăm đồn ).

3. Kể từ n y 26 tháng 3 năm 2021, ông S và bà C còn phải thanh t án tiền lãi quá hạn của số tiền nợ ốc chưa thanh t án ch N ân h n hươn mại C ph n K (do N ân h n hươn mại C ph n K Chi nhánh ạc Liêu nhận the hợp đồn đã ký kết) the mức lãi suất m các bên đã th a thuận tr n Hợp đồn tín dụn số 2715/16/HĐ D/0200-4917 ngày 29 tháng 01 năm 2016 đến khi thanh t án x n nợ. rườn hợp tr n hợp đồn tín dụn , các bên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi suất ch vay the từn thời kỳ của N ân h n hươn mại C ph n K thì lãi suất m ông S và bà C phải tiếp tục thanh t án ch N ân h n hươn mại C ph n K the quyết đ nh của òa án c n sẽ được điều chỉnh ch phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của N ân h n hươn mại C ph n K.

4. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thươn mại C ph n K đối với n S và bà C về yêu c u bán đấu iá t i sản, ồm các quyền sử dụn đất v các t i sản ắn liền với đất tại các thửa 333, thửa 91, thửa 92, thửa 122, thửa 82 cùn bản đồ số 15 the các iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số AM 598974, số X 952713, số U 9100053 do ông S đứn tên, đất tọa lạc tại Ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu; thửa 14, tờ bản đồ số 37 the iấy chứn nhận quyền sử dụn đất AC 290693 do ông S đứn tên, đất tọa lạc tại ấp Gi, th trấn B, huyện B, tỉnh ạc Liêu.

5. rườn hợp ông S và bà C kh n thanh t án nợ h ặc thanh t án kh n đ y đủ nợ ch N ân h n hươn mại C ph n K thì N ân h n hươn mại C ph n K có quyền yêu c u Chi cục hi h nh án dân sự huyện Vĩnh Lợi bán phát mãi t i sản thế chấp l các quyền sử dụn đất v các t i sản ắn liền với đất, như sau:

5.1. Diện tích 33m2 tại thửa 333 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hườn Đ n iáp đất của b N uyễn h hu Hồn số đ 4,7m;

Hướn ây iáp lộ bê t n số đ 4,7m;

Hướn Nam iáp lộ bê t n số đ 7,0m;

Hướn ắc iáp đất của b H v b N uyễn h hu Ph số đ 7,2m.

5.2. Diện tích 101,2m2 tại thửa 91 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp thửa 92 d n N uyễn h nh S sử dụn v ph n đất kh n thế chấp b Ng sử dụn số đ 1,72m v 5,28m;

Hướng Tây iáp đườn bê t n số đ 6,50m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp d b L sử dụn , ph n đất kh n thế chấp d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 14,48m v 0,52m;

Hướn ắc iáp với đất của n M số đ 15,00m.

5.3. Diện tích 204,1m2 tại thửa 82 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp ph n đất kh n thế chấp d n N uyễn h nh S sử dụng số đ 29,00m;

Hướng Tây iáp đất n Ph, ông Ng, b Lâm h H số đ 27,50m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp của anh C sử dụn số đ 8,95m;

Hướn ắc iáp kênh thủy lợi số đ 5,50m.

5.4. Diện tích 157,0m2 tại thửa 92 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướn Đ n iáp ph n đất kh n thế chấp d n N uyễn h nh S sử dụn v đườn bê t n số đ 10,00m v 5,00m;

Hướng Tây iáp đất n M, đất kh n thế chấp d b Ng sử dụn , thửa 91 d n N uyễn h nh S sử dụn , v một ph n thửa 123 số đ 5,81m; 0,84m; 1,29m; 1,54m; 1,72m v 5,97m;

Hướn Nam iáp thửa 122 d n N uyễn h nh S sử dụn v một ph n thửa 123 số đ 10,00m v 2,00m;

Hướn ắc iáp đất kh n thế chấp d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 8,34m.

5.5. Diện tích 268,4m2 tại thửa 122 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hướng Tây iáp một ph n thửa 123, đất của b X v một ph n thửa 123 d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 1,19m; 0,42m; 3,72m; 0,90m; 3,78m; 21,71m;

Hướn Đ n iáp đườn bê t n số đ 29,70m;

Hướn Nam iáp đườn bê t n số đ 8,00m;

Hướn ắc iáp thửa 92 d n N uyễn h nh S sử dụn số đ 10,00m.

5.6. Diện tích 313,05m2 thửa số 14 tờ bản đồ 37, tại ấp Gi, th trấn B, huyện B, tỉnh ạc Liêu, có v trí như sau:

Hườn Đ n iáp đất thửa 75 số đ 1,35m; 8,60m; 1,4m;

Hướn ây iáp lộ xi măn số đ 4,70m;

Hướn Nam iáp đất n D số đ 12,12m v 28,88m;

Hướn ắc iáp đất b N

h C v đất b r n h h v đất n N uyễn h nh S số đ 19,30m; 5,50m; 26,26m.

(Tr ch đo địa ch nh thửa đất là một phần không thể tách rời bản án).

6. uộc n T, ch M, anh Ng, anh C, ch Nh, bà L, anh S, bà Ng, ông Kh, anh L, bà N uyễn h hu H, ông H, anh B, phải có n hĩa vụ giao trả diện tích đất thế chấp đan sử dụn ch n S, bà C tr n trườn hợp phát mãi t i sản thế chấp để thu hồi nợ ch N ân h n , cụ thể:

6.1. uộc ch M, anh Ng, bà N uyễn h hu H, ông H phải ia trả ch n N uyễn h nh S v b Phan hu C diện tích 33m2 tại thửa 333 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí v số đ như mục 5.1 của quyết đ nh.

6.2. uộc bà L, anh S, bà Ng, ông Kh, anh L phải ia trả ch n N uyễn h nh S v b Phan hu C diện tích 101,2m2 tại thửa 91 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí, số đ như mục 5.2 của quyết đ nh.

6.3. uộc anh C, ch Nh phải ia trả ch n N uyễn h nh S v b Phan Thu C diện tích đất 17,98m2 tại thửa 82 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hườn Đ n iáp đất b Lâm h H số đ 2,22m;

Hướn ây iáp ph n đất d n S sử dụn (một ph n đất thế chấp thửa 82) số đ 2.39m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp d anh C sử dụn số đ 7,8m;

Hướn ắc iáp đất d n S sử dụn (một ph n đất thế chấp thửa 82) số đ 7,8m.

(Tr ch đo địa ch nh thửa đất là một phần không thể tách rời bản án).

6.4. uộc ch M, anh Ng, anh B ia trả ch n N uyễn h nh S v b Phan Thu C diện tích 157,0m2 tại thửa 92 tờ bản đồ số 15 v diện tích 268,4m2 tại thửa 122 tờ bản đồ số 15, đều tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí v số đ như mục 5.4 và 5.5 của quyết đ nh.

6.5. uộc ông T, ch M, anh Ng phải ia trả ch n N uyễn h nh S v b Phan Thu C diện tích 313,05m2 thửa số 14 tờ bản đồ 37, tại ấp Gi, th trấn B, huyện B, tỉnh ạc Liêu, có v trí như mục 5.6 của quyết đ nh.

7. D nh quyền ưu tiên cho ông T, ch M, anh Ng, anh C, ch Nh, bà L, anh S, bà Ng, ông Kh, anh L, bà N uyễn h hu H, ông H, anh B nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất hiện đan sử dụn nếu có nhu c u sử dụn , cụ thể:

7.1. Ch M, anh Ng, bà N uyễn h hu H, ông H được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất diện tích 33m2 tại thửa 333 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí v số đ như mục 5.1 của quyết đ nh.

7.2. Bà L, anh S, bà Ng, ông Kh, anh L được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất diện tích 101,2m2 tại thửa 91 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí, số đ như mục 5.2 của quyết đ nh.

7.3. Anh C, ch Nh được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất diện tích đất 17,98m2 tại thửa 82 tờ bản đồ số 15, tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí như sau:

Hườn Đ n iáp đất b Lâm h H số đ 2,22m;

Hướn ây iáp ph n đất d n S sử dụn (một ph n đất thế chấp thửa 82) số đ 2.39m;

Hướn Nam iáp ph n đất kh n thế chấp d anh C sử dụn số đ 7,8m;

Hướn ắc iáp đất d n S sử dụn (một ph n đất thế chấp thửa 82) số đ 7,8m.

(Tr ch đo địa ch nh thửa đất là một phần không thể tách rời bản án).

7.4. Ch M, anh Ng, anh B được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất diện tích 157,0m2 tại thửa 92 tờ bản đồ số 15 v diện tích 268,4m2 tại thửa 122 tờ bản đồ số 15, đều tọa lạc ấp A, xã h, huyện L, tỉnh ạc Liêu có v trí v số đ như mục 5.4 và 5.5 của quyết đ nh.

7.5. Ông T, ch M, anh Ng được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất diện tích 313,05m2 thửa số 14 tờ bản đồ 37, tại ấp Gi, th trấn B, huyện B, tỉnh ạc Liêu, có v trí như mục 5.6 của quyết đ nh.

8. Chấp nhận yêu c u r t một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng hươn mại C ph n K về việc yêu c u ông S và bà C thanh t án tiền phạt chậm trả lãi số tiền 14.993.734 đồn (Mười bốn triệu chín trăm chín mươi ba n hìn bảy trăm ba mươi bốn đồn ). Đình chỉ iải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân h n hươn mại C ph n K đối với n S và bà C về yêu c u thanh t án tiền phạt chậm trả lãi số tiền 14.993.734 đồn (Mười bốn triệu chín trăm chín mươi ba n hìn bảy trăm ba mươi bốn đồn ).

9. Án phí dân sự sơ thẩm có giá n ạch: Ông S và bà C phải ch u số tiền 24.379.547 đồn (Hai mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi chín n hìn năm trăm bốn mươi bảy đồn ), nhưn b C thuộc trườn hợp n ười ca tu i v có đơn xin miễn án phí nên ông S và bà C được miễn nộp số tiền án phí 24.379.547 đồn đồn (Hai mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi chín n hìn năm trăm bốn mươi bảy đồn ).

N ân h n hươn mại C ph n K đã nộp số tiền 10.573.000 đồn (Mười triệu năm trăm bảy mươi ba n hìn đồn ) tiền tạm ứn án phí sơ thẩm the iên lai thu số 0004817 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục hi h nh án dân sự huyện Vĩnh lợi, được h n lại tại Chi cục hi h nh dân sự huyện Vĩnh lợi, tỉnh ạc Liêu.

10. Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ t i sản: Ông S và bà C phải ch u số tiền 4.178.860 đồn ( ốn triệu một trăm bảy mươi tám n hìn tám trăm sáu mươi đồn ), N ân h n hươn mại C ph n K đã nộp tạm ứn chi phí số tiền 4.178.860 đồn ( ốn triệu một trăm bảy mươi tám n hìn tám trăm sáu mươi đồn ), buộc ông S và bà C phải có n hĩa vụ h n lại ch N ân h n hươn mại C ph n K số tiền 4.178.860 đồn ( ốn triệu một trăm bảy mươi tám n hìn tám trăm sáu mươi đồn ) tại Chi cục hi h nh án dân sự huyện Vĩnh lợi, tỉnh ạc Liêu.

11. rườn hợp bản án được thi h nh the quy đ nh tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì n ười được thi h nh án dân sự, n ười phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự n uyện thi h nh án h ặc b cư n chế thi h nh án the quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật hi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện the quy đ nh tại Điều 30 Luật hi h nh án dân sự.

12. Đươn sự có mặt tại phiên tòa được quyền khán cá bản án tr n thời ian 15 (mười lăm) n y kể từ n y tuyên án. Đươn sự vắn mặt được quyền khán cá bản án tr n thời hạn 15 (mười lăm) n y kể từ n y nhận được bản án h ặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ