vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L được ly hôn với bà Lê Thị N.

Về con chung: HĐXX không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn L, bà Lê Thị N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L được ly hôn với bà Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 5 - 2020
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Hồng Hà và bà Phan Thị Liên

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 58/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 11/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/4/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/4/2020 giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L – sinh năm 1967. Có mặt

Nơi cư trú: đường T, phường H, thành phố T, Phú Yên.

Bị đơn: Bà Lê Thị N – sinh năm 1973. Vắng mặt

Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn ông Phạm Văn L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, Phú Yên năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân hơn 23 năm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó, ông L xin ly hôn với bà Lê Thị N.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Văn X – sinh năm 1994, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Lê Thị N trình bày: Bà N thống nhất với trình bày của ông L về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Vợ chồng đã không chung sống với nhau gần 24 năm nay ông L yêu cầu ly hôn, bà không đồng ý.

Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn”, bà hiện đang sinh sống và cư trú tại thôn X, xã H, huyện T nên căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 BLTTDS 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Về nội dung vụ án

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T năm 1993 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng xảy ra bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân đã 23 năm nay, được các đương sự thừa nhận. Xét thấy, vợ chồng sống ly thân đã lâu, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn ly hôn của ông Phạm Văn L.

Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 con chung tên Phạm Văn X – sinh năm 1994, con chung đã trưởng thành nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa giải quyết nên HĐXX không xem xét

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí HNGĐ-ST.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L được ly hôn với bà Lê Thị N.

2. Về con chung: HĐXX không xem xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

4. Về án phí: Ông Phạm Văn L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số AA/2015/.. ngày ../2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ