vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 25/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Trầ n Huệ C. Bà Trầ n Huệ C được ly hôn với Ông Shoop Jason A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Huệ C - Ông Shoop Jason A"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25/3/2020
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kiề u Minh Sinh.

Bà Nguyễn Thị Lý.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Mỹ Thuậ n.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Đà o Văn Dũ ng – Kiể m sá t viên

Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2019/QĐXX-ST ngày 28 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trầ n Huệ C, sinh năm 1995 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 197/38 ấp N, Phường H, TP.B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Shoop Jason A, sinh năm 1976 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 2200 S.Pleasant V, #525, A, TX 7, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 04/7/2019 và bản tự khai, nguyên đơn Bà Trầ n Huệ C trình bày:

Về quan hệ hôn nh ân: Bà và Ông Shoop Jason A đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân TP.B, tỉnh Đồng Nai, Việ t Nam vào ngày 16/12/2016. Quá trình chung số ng thì chúng tôi phát sinh mâu thuẩn , tính tình không hợp , tình cảm không còn. Do đó , bà Trầ n Huệ C đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Shoop Jason A.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung , tài sản chung , nợ chung không có nên Bà Trầ n Huệ C không không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn Ông Shoop Jason A

Ông Shoop Jason A đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Shoop Jason A không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

I.Việ c tuân theo pháp luật tố tụng:

1.Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: bà Trần Huệ C có nơi cư trú tại phường H thành Phố B, tỉnh Đồng Nai, ông Shoop Jason A là người có quốc tịch Hoa Kỳ nên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 2 Điều 37 và điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ pháp luật: bà Trần Huệ C khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai giải quyết cho ly hôn với ông Shoop Jason A, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật “Xin ly hôn” là phù hợp.

- Về tư cách đương sự trong vụ án: bà Trần Huệ C là người khởi kiện xin ly hôn với ông Shoop Jason A do đó Tòa án xác định bà Trần Huệ C là nguyên đơn, ông Shoop JasonA là bị đơn là đúng theo quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thụ lý vụ án: ngày 25/7/2019 Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý vụ án và ban hành thông báo thụ lý, gửi thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát đúng quy định tại Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Ngày 28/8/2019 Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai ra quyết định xét xử vụ án số 68/2019/QĐXXST-HNGĐ là đảm bảo thời hạn quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và người tham gia tố tụng: thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc thu thập chứng cứ: thực hiện đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: đúng thời gian theo quy định tại khoản 2, Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tính có căn cứ và hợp pháp của đơn khởi kiện:

Đương sự đã nộp đơn khởi kiện và tạm ứng án phí đúng quy định của pháp luật nên được xem xét theo thủ tục chung.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

2.Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS và xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn ông Shoop Jason Alan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến là đông ý đối với yêu cầu của nguyên đơn. Tòa án tỉnh Đồng Nai đưa ra xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

II.Ý kiến về việc giả i quyế t vụ á n:

Bà Trần Huệ C và ông Shoop Jason A tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 244/2016 ngày 16/12/2016, được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Theo trình bày của bà Trần Huệ C thì trong quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính tình nên xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Ông Jason Shoop A có văn bản đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà C nên chấp nhận.

Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ Điều 55, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Huệ C. Bà C phải nộp án phí theo luật định.

III.Những yêu cầu, kiến nghị để khác phục vi phạm tố tụng ỏ giai đoạn sơ thẩm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Trầ n Huệ C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn Ông Shoop Jason A đã đượ c Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo địa chỉ ghi trong “Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn” và o ngà y 16/12/2016 tại Ủy ban nhân dân TP .B, tỉnh Đồng Nai, Việ t Nam để tham gia phiên tò a , nhưng Ông Shoop Jason A vẫ n vắng mặt.

Căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tiế n hà nh xét xử vắng mặt Bà Trầ n Huệ C, Ông Shoop Jason A.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trần Huệ C và Ông Shoop Jason A đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân TP.B vào ngày 16/12/2016. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩn , tính tình không hợp, tình cảm không còn. Do đó , bà Trần Huệ C đề nghị Tòa án giải quyế t cho đượ c ly hôn vớ i Ông Shoop Jason A.

Ông Shoop Jason A đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Shoop Jason A không có lời khai cũng như không có ý kiế n phả n hồ i đố i vớ i yêu cầ u ly hôn củ a Bà Trầ n Huệ C thể hiệ n Ông Shoop Jason A không quan tâm vun đắp tình cảm vợ chồng, nên khả năng đoàn tụ là không thể.

Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Trầ n Huệ C , giải quyết cho Bà Trầ n Huệ C được ly hôn Ông Shoop Jason A.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung:

Bà Trần Huệ C trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết , Ông Shoop Jason A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có lời khai nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Trầ n Huệ C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà Trần Huệ C đã nộp theo biên lai thu số 005444 ngày 15/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Trầ n Huệ C phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ pnhậ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Trầ n Huệ C. Bà Trầ n Huệ C được ly hôn với Ông Shoop Jason A.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Bà Trần Huệ C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), Bà Trần Huệ C đã nộp theo biên lai thu số 005444 ngày 15/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Trần Huệ C phải nộp.

4. Bà Trầ n Huệ C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Shoop Jason A có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ