- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PTT - NVH"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; Ngh uy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ uốc h i uy đ nh về m c thu mi n giảm thu n p uản lý và sử dụng án phí v…
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2020/HNGĐ-ST Ngày 24-6-2020 V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Xuân Tuất
Bà Đặng Th Thu Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải hòng.
- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n u n Hồng àng thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Đỗ Th Bích Huyền - i m sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải hòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 77/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 14/2020/ ĐXXST-HNGĐ ngày 03-6-2020 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số: 11/2020/ ĐST-HNGĐ ngày 18-6-2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch PTT; đ a chỉ: Tổ A, phường B u n C thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh NVH; đ a chỉ: Số 38/856 D phường E u n F thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 02-01-2020 và được bổ sung bằng lời khai tại bản tự khai và các biên bản làm việc nguyên đơn là ch PTT trình bày:
Ch PTT và anh NVH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường E u n F thành phố Hải hòng từ ngày 16-01-2010. Trong thời gian chung sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và uan đi m sống không hợp nhau nên đã sống ly thân từ khoảng năm 2012 cho đ n nay không ai uan tâm đ n ai. Vì v y ch PTT đề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng thành phố Hải hòng giải uy t được ly hôn với anh NVH.
Về con chung: Có 02 con chung là G, sinh ngày 01-11-2010 và H, sinh ngày 12-10-2012. Ch PTT có nguyện vọng được trực ti p nuôi dưỡng hai con chung. Ch PTT không yêu cầu Tòa án giải uy t việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ch PTT không yêu cầu Tòa án giải uy t.
Tại bản tự khai ngày 26-3-2020 b đơn là anh NVH có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung. Ngoài ra anh NVH không trình bày về vấn đề gì khác. Tòa án đã ti n hành điều tra xác minh và nh n thấy: Ch PTT và anh NVH tự nguyện xây dựng gia đình với nhau và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường E từ ngày 16-01-2010. Do có nhiều mâu thuẫn phát sinh trong thời gian chung sống, nên ch PTT và anh NVH đã sống ly thân từ khoảng năm 2012 cho đ n nay. Ch PTT và anh NVH có 02 con chung là G, sinh ngày 01-11-2010 và H, sinh ngày 12-10-2012. Hiện nay hai con chung đều sống cùng bố do bố chăm sóc nuôi dưỡng. Do 02 con chung đều trên 07 tuổi nên Tòa án đã lấy ý ki n của 02 con chung hai con chung đều có nguyện vọng được sống cùng bố là anh NVH.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về phiên họp ki m tra việc giao n p ti p c n công khai ch ng c và hoà giải; Thông báo về việc hoãn phiên họp ki m tra việc giao n p ti p c n, công khai ch ng c và hoà giải. Nhưng tại phiên họp b đơn đều vắng mặt không có lý do. Vì v y vụ án này thu c trường hợp không ti n hành hòa giải được.
Tại Bản tự khai và Biên bản về việc không ti n hành hòa giải được ngày 29-5-2020 nguyên đơn ch PTT trình bày: Ch PTT vẫn đề ngh Tòa án giải uy t ly hôn với anh NVH. Hiện nay hai con chung là G và H đang sống cùng anh NVH, do anh NVH chăm sóc nuôi dưỡng. Ch PTT rất yêu các con nhưng nguyện vọng của con chung là được ở cùng bố (anh NVH). Nên ch PTT sẽ đ anh NVH được nuôi dưỡng 02 con chung. Ch PTT sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung G số tiền 1.000.000 đ ng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung H số tiền 1.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 7 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t. Ch PTT không yêu cầu Toà án giải uy t về tài sản chung.
Tại phiên tòa b đơn là anh NVH trình bày: Anh NVH và ch PTT xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2010 và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường E. Trong thời gian chung sống hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách không hợp hai bên đã sống ly thân từ khoảng năm 2012 cho đ n nay. Vì v y ch PTT đề ngh ly hôn với anh NVH, anh NVH đ ng ý ly hôn và đề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng giải uy t theo uy đ nh của pháp lu t.
Về con chung: Có 02 con chung là G, sinh ngày 01-11-2010 và H, sinh ngày 12-10-2012. Hiện nay hai con chung đều sống cùng anh NVH, do anh NVH chăm sóc nuôi dưỡng. Vì v y anh NVH đề ngh được nuôi dưỡng 02 con chung. Anh NVH yêu cầu ch PTT cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 1.000.000 đ ng/tháng nên mỗi tháng anh NVH yêu cầu ch PTT phải cấp dưỡng nuôi hai con chung tổng số tiền là 2.000.000 đ ng.
Về tài sản chung: Anh NVH không yêu cầu Tòa án giải uy t.
Đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi u ý ki n:
Căn c Điều 21 của B lu t tố tụng dân sự Viện ki m sát nhân dân ki m sát việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự: Việc xác đ nh về th m uyền; về uan hệ pháp lu t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; về việc thu th p ch ng c ; về thời hạn gửi h sơ cho Vi n ki m sát; việc cấp tống đạt văn bản tố tụng; nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà đã có đơn xin xét xử vắng mặt đã được tống đạt hợp lệ uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử uy t đ nh hoãn phiên toà và việc tuân theo pháp lu t của H i đ ng xét xử tại phiên toà đã thực hiện đ ng và đầy đủ theo ui đ nh của Điều 28 Điều 35 Điều 48 Điều 49 Điều 97 Điều 203 Điều 220 Điều 227 Điều 228 và Điều 262 của B lu t Tố tụng dân sự.
Về việc giải uy t vụ án: Đề ngh H i đ ng xét xử xem xét căn c Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình và Ngh uy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của
ban Thường vụ uốc h i chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải n p 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ th m và 300.000 đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn c vào k t uả tranh lu n tại phiên tòa H i đ ng xét xử nh n đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa lần th nhất nguyên đơn có mặt b đơn vắng mặt không có lý do nên căn c uy đ nh tại khoản 1 Điều 227 Điều 233 và Điều 235 của B lu t Tố tụng dân sự H i đ ng xét xử uy t đ nh hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa lần th hai nguyên đơn đã được triệu t p hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c Điều 227 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự H i đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét thấy, ch PTT và anh NVH x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i ban nhân dân phường E nên hôn nhân này là hợp pháp. Căn c các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn b đơn ý ki n của gia đình thấy rằng uá trình chung sống giữa ch PTT và anh NVH đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách và uan đi m sống không hợp nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn nhưng vẫn không khắc phục được nên đã sống ly thân với nhau từ khoảng năm 2012 đ n nay. Như v y mâu thuẫn của vợ ch ng đã trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài mục đích của hôn nhân không đạt được, nên ch PTT đề ngh ly hôn với anh NVH. Vì v y H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn giải uy t cho ch PTT được ly hôn với NVH là phù hợp với ui đ nh tại khoản 1 Điều 56 u t Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xét thấy nguyên đơn đ b đơn được nuôi dưỡng hai con chung b đơn đề ngh được trực ti p nuôi dưỡng hai con chung. Hiện tại, hai con chung đang ăn ở học t p sinh hoạt cùng bố là anh NVH. Xét thấy việc giao con chung cho b đơn ti p tục trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp với thực t và đảm bảo được uyền lợi về mọi mặt của con chung. Bởi v y chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn, giao hai con chung là G và H cho anh NVH trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp với thực t và uy đ nh của pháp lu t.
Ch PTT có uyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh NVH cùng các thành viên gia đình không được cản trở ch PTT trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con theo uy đ nh tại Điều 82 Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Xét thấy yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của ch PTT và anh NVH như trình bày trên là phù hợp với uy đ nh tại khoản 2 Điều 82 u t Hôn nhân và gia đình. Nên chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn về việc nguyên đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung G số tiền 1.000.000 đ ng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung H số tiền 1.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 7 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t.
Về tài sản chung: Nguyên đơn và b đơn đều không yêu cầu Tòa án giải uy t. Nên H i đ ng xét xử không xem xét giải uy t.
Về án phí: Nguyên đơn phải n p 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ th m và 300.000 đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; Ngh uy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ uốc h i uy đ nh về m c thu mi n giảm thu n p uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
1. Về uan hệ hôn nhân: Xử cho ch PTT và anh NVH được ly hôn.
2. Về con chung: Giao hai con chung là G, sinh ngày 01-11-2010 và H, sinh ngày 12-10-2012 cho anh NVH trực ti p nuôi dưỡng cho đ n khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t. Ch PTT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung G số tiền 1.000.000 đ ng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung H số tiền 1.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 7 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng, cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t.
Người không trực ti p nuôi con có uyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con.
từ khi anh NVH có đơn yêu cầu thi hành án ch PTT phải ch u lãi suất theo uy đ nh tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự đối với khoản tiền ch m thi hành án tương ng với thời gian ch m thi hành án
3. Về án phí: Ch PTT phải n p 300.000 ba trăm nghìn) đ ng án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã n p là 300.000 ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008429 ngày 14-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự u n H ng Bàng. Ch PTT đã n p đủ án phí ly hôn sơ th m. Ch PTT phải n p 300.000 ba trăm nghìn) đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Trường hợp bản án uy t đ nh được thi hành theo uy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành người phải thi hành án có uyền thỏa thu n thi hành án uyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo uy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 u t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy đ nh tại Điều 30 u t thi hành án dân sự
Nguyên đơn có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t. B đơn có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án./. Nơi nh n:
| - TANDT . Hải hòng; - V SNDT . Hải hòng; - V SND. u n H ng Bàng; - Chi cục THADS. u n H ng Bàng; - BND phường E, F Hải hòng; - Các đương sự; - ưu: VT h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N n Th Th H n |