vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Thới Bình;

Chi cục THADS huyện Thới Bình; Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L yêu cầu được ly hôn đối với chị B"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26-3-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Công Dịnh 2. Bà Hồ Lệ Hoa

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 26 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 463/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trí L, sinh năm 1993 (có mặt) 2. Bị đơn: Chị Ngô Thị B, sinh năm 1996 (vắng mặt) Cùng địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là anh Nguyễn Trí L trình bày: Anh L và chị B tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ngày 11/3/2014. Từ khi chung sống với nhau đến nay, hai người thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nhiều lần hàn gắn không thành dẫn đến hôn nhân đổ vỡ. Nay anh L yêu cầu được ly hôn với chị B. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Thành Đ (giới tính: Nam), sinh ngày 20/4/2015. Khi ly hôn, nhờ Tòa giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Anh L xác định con chung hiện do chị B nuôi dạy.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn là chị B được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị B. [2] Anh L và chị B có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Theo các tài liệu do anh L cung cấp, xác định được hai người đã sống ly thân khoảng từ ngày 12/11/2019 đến nay. Thời gian ly thân, hai người không quan tâm, chăm sóc mà bỏ mặc nhau. Trong khi chị B không có ý kiến gì khác. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của anh L được ly hôn đối với chị B. [3] Các đương sự có 01 người con chung hiện do chị B đang nuôi dạy. Khi ly hôn, anh L đồng ý để chị B được tiếp tục nuôi con. [4] Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [5] Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét. [6] Anh L là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [7] Tại phiên tòa: Anh L có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án; chị B vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt chị Ngô Thị B. 2. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Trí L được ly hôn đối với chị Ngô Thị B. 3. Chị B được quyền tiếp tục nuôi dạy người con chung tên Nguyễn Thành Đ (giới tính: Nam), sinh ngày 20 tháng 4 năm 2015. 4. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Anh L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần anh L nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010814 ngày 16/12/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Anh L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ