vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 14; 51 và Điều 53 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15 /2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 10/3/2020.
V/v:“Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Đức Kiểu

2. Bà Phạm Hồng Gái

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không.

Trong ngày 10 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 498/2019/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2020/QĐXXST -HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ông Trần Quố c T, sinh năm 1969 (Có mặt)

Nơi cư trú: ấp B, xã Th, huyê ̣n H, tỉnh K.

2/ Bị đơn: Bà Vũ Thị Nh, sinh năm 1971 (Có mặt)

Nơi cư trú: ấp B, xã Th, huyê ̣n H, tỉnh K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn ông Trần Quốc T trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Sau thờ i gian tim hiểu, yêu thương thi ông Trần Quốc T và bà Vũ

̀

̀ Thị Nh được gia đinh hai bên tổ chứ c đám cư ới vào năm 1990, do không am hiểu

̀ pháp luật nên ông bà không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định củ a pháp luâ ̣t. Sau khi cướ i , cuô ̣c sống chung vợ chồng hạnh phúc và có được 02 ngườ i con chung, nhưng vài năm gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thườ ng xuyên caĩ vã do bất đồng quan điểm sống . Mâu thuẫn ngày càng trầm tro ̣ng không tim được

̀ tiếng nói chung nên hơn 02 năm nay bà Nh dọn đồ ra ở riêng và kể từ đó ông bà cũng ly thân vớ i nhau cho đến nay , hiê ̣n ta ̣i cuô ̣c sống của ai ngườ i đó tự lo , không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa nên ông T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn vớ i bà Vũ Thị Nh.

- Về con chung: Quá trình sống chung ông T xác định ông và bà Nh có hai người con chung là Trần Minh Kh, sinh năm 1993 đa lâ ̣̃ p gia đinh có cuô ̣c sống riêng và Trần

̀ Minh K, sinh năm 2000 hiê ̣n đa trưỡ

̉ ng thành tự lo được cho bản thân nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tà i sản chung và nợ chung: Ông T xác nhận quá trình chung sống ông và bà Nh không có tài sản chung và không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra ông T không trinh bày và không có yêu cầu gì thêm.

̀

* Tại bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tòa án bị đơn bà Vũ Thị Nh trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Nh và ông Trần Quốc T sống chung vớ i nhau như vợ chồng vào năm 1990, không thực hiê ̣n thủ tu ̣c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luâ ̣t. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ông T không lo lắng cho gia đinh và hay ghen tuông vô cớ nên vợ chồng phát sinh nhiều mâ u thuẫn, hơn 02

̀ năm nay bà và ông T ly thân không còn sống chung vớ i nhau. Hiê ̣n ta ̣i mỗi ngườ i đều có cuộc sống riêng, không còn quan tâm nhau . Nay ông T yêu cầu được ly hôn thì bà cũng đồng ý và đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp lu

ật vì bà và ông T không có đăng ký kết hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống bà Nh xác định bà và ông T có hai người con chung tên Trần Minh Kh, sinh năm 1993 đa lâ ̣̃ p gia đinh và có cuô ̣c sống riêng và

̀ Trần Minh K, sinh năm 2000 hiê ̣n đang ở vớ i bà , do các con đã đủ tuổi trưở ng thành nên bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tà i sản chung và nợ chung: Bà Nh xác nhận quá trình chung sống bà và ông T không có tài sản chung và không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra bà Vũ Thị Nh không trinh bày và không có yêu cầu gi thêm.

̀

̀

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Trần Quốc T yêu cầu ly hôn vớ i bà Vũ Thị Nh . Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền

̀ giải quyết của Tòa án huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh sống chung vớ i nhau như vợ chồng vào năm 1990, không thực hiê ̣n thủ tục đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật. Tại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ngày 06/02/2020 của Ủy ban nhân dân thi ̣ trấn Hòn Đất, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang mà ông T cung cấp cho Tòa án xác nhận ông Trần Quốc T chưa đăng ký kết hôn vớ i ai . (Ông T và bà Nh đăng ký nhân khẩu thườ ng trú ta ̣i Khu phố T , thị trấn H , huyê ̣n H , tỉnh K , đến năm 2015 chuyển khẩu về ấp B, xã Th, huyê ̣n H, tỉnh K)

Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy ông T và bà Nh chung sống vớ i nhau như vợ chồng từ năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn là vi pha ̣m quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014. Tại khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm

̀

̀ 2014 quy đi ̣nh “Nam, nữ có đủ điều kiê ̣n kết hôn chung sống vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thi không là m phá t sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng ”.

̀ Như vâ ̣y, viê ̣c ông T và bà Nh sống chung vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn vớ i nhau là hôn nhân không hợp pháp

, không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n , không làm phát sinh quyền và nghia vu ̣̃

giữa vợ , chồng. Do đó , ông T yêu cầu ly hôn vớ i bà Nh, Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014,

̀ không công nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh là vợ chồng.

Về con chung : Ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh xác nhận quá trình chung sống ông bà có hai ngườ i con chung tên Trần Minh Kh , sinh năm 1993 và Trần Minh K, sinh năm 2000, hiê ̣n các con đã trưởng thành tự lo được cho bản thân nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Ông Trần Quốc T phải chịu án phí hôn

́

̀

nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 14; 51 và Điều 53 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.

̀

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố không công nhâ ̣n ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh là vợ chồng.

2. Về quan hê ̣ con ch ung: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh không có yêu cầu do các con đa đũ ̉ tuổi trưở ng thành , tự lo được cho bản thân nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Nh xác định không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.

4. Về án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Ông Trần Quốc T phải chịu án phí hôn

́

̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được đối trừ vào số tiền

̀

̀ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009137 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y, ông Trần Quốc T đa ̃ nô ̣p đủ án phí.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ