- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Định Bảo Ng và anh Trần Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2020/DS-ST Ngày: 29/5/2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Trƣơng Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Quốc Thân
2. Bà Lƣơng Thị Nhƣ Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Đào – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tỉnh Đồng
Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cƣờng – Kiểm sát viên
Vào ngày 29/5/2020, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 188/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/5/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Định Bảo Ng, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số X đường Y, khu phố Z, phường M, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ X, khu phố Y, phường Z, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
(Chị Ng, anh V vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 28/4/2020, các lời khai bổ sung nguyên đơn chị Nguyễn Định Bảo Ng trình bày:
Chị chung sống với anh Trần Văn V vào năm 2017, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có 01 con chung: Nguyễn Bối Ng, sinh ngày 24/02/2018.
Do cuộc sống chung không hạnh phúc, anh chị bất đồng quan điểm sống, nên nên thường mâu thuẫn và đã ly thân từ giữa năm 2017 cho đến nay. Nay chị Ng yêu cầu ly hôn với anh V, về con chung chị xin nuôi cháu Bối Ng, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: không có.
Chứng cứ: tự khai; CMND, hộ khẩu, giấy khai sinh, đơn xin vắng mặt.
- Tại bản tự khai ngày 11/5/2020, các lời khai bổ sung bị đơn anh Trần Văn V trình bày thống nhất với chị Ng về việc không đăng ký kết hôn, con chung, mâu thuẫn vợ chồng, tài sản chung và nợ chung.
Nay anh đồng ý ly hôn với chị Ng, đồng ý giao cháu Nguyễn Bối Ng cho chị Ng nuôi dưỡng.
Chứng cứ: bản tự khai, CMND, sổ hộ khẩu, đơn xin vắng mặt
- Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập: không có.
- Ý kiến của kiểm sát viên:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự trong việc giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS.
Những người tham gia tố tụng cũng chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS, chị Ng và anh V có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án nên xét xử vắng mặt anh chị là đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Ng và anh V là vợ chồng, giao cháu Ng cho chị Ng nuôi dưỡng, tạm thời anh V không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: không có nên không xem xét.
Về án phí: chị Ng chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
---------------
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Định Bảo Ng có đơn khởi kiện anh Trần Văn V yêu cầu ly hôn nên xác định chị Ng là nguyên đơn, anh V là bị đơn trong vụ án ly hôn. Do anh chị có đơn xin vắng mặt nên Tòa án căn cứ điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Ng, anh V.
Về quan hệ hôn nhân: anh chị tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, tuy đủ các điều kiện nhưng anh chị không đăng ký kết hôn là vi phạm Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung sống không hạnh phúc do anh chị tính thình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Do anh chị không đăng ký kết hôn nên căn cứ vào Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và anh V.
Về con chung: Chị Ng và anh V thống nhất khi ly hôn giao cháu Nguyễn Bối Ng, sinh ngày 24/02/2018 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Xét sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con chung nên chấp nhận. Do chị Ng không yêu cầu nên tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh V.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
Về án phí: Chị Ng phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát thành phố Long Khánh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Định Bảo Ng và anh Trần Văn V.
- Về con chung: giao cháu Nguyễn Bối Ng sinh ngày 24/02/2018 cho chị Nguyễn Định Bảo Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Trần Văn V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Định Bảo Ng được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Định Bảo Ng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Ng nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh theo biên lai thu số 0005993 ngày 28/4/2020 thành tiền án phí, chị Ng đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Long Khánh; - Lưu án văn ; - Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Trƣơng Thị Mỹ Lệ |