vanban.org

Bản án 15/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Võ Thu H.

Buộc bị đơn bà Bùi Thị C phải trả cho nguyên đơn Võ Thu H số tiền đã vay còn thiếu là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền 10.000.000đ cho nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Võ Thu H khởi kiện bà Bùi Thị C trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Võ Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 15/2020/DS-ST
Ngày: 16/ 3 /2020
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lâm Thị Bích Thủy

2. Ông Nguyễn Văn Trước

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Văn Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Long Hồ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên tòa có ông Phạm Thành Được – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 222/2019/TLST – DS, ngày 02 tháng 12 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 07/2020/TLST – DS, ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thu H sinh năm 1960

Địa chỉ: số 139/11, ấp T, xã A , huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1969 (vắng mặt)

Địa chỉ: số 105A/10, Ấp T, xã Đ, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của Nguyên đơn bà Võ Thu H trình bày:

Bà H và bà C có mối quan hệ bà con với nhau. Năm 2016 bà C có hỏi mượn của bà H 20.000.000đ, bà H có làm biên nhận bà C ký tên, hẹn sau ba tháng sẽ trả tiền, hai bên thỏa thuận miệng tiền lãi là 1.000.000đ/tháng, bà C đã trả được 10.000.000đ tiền lãi, sau đó không trả vốn lãi, bà H đã yêu cầu bà C trả nhưng bà C không trả. Nay bà H yêu cầu bà C trả số tiền vốn là 20.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

- 2 -

Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án và mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần bà C không đến. Ngày 31/12/2019 Tòa án có đến nhà bà C tiến hành lấy lời khai bà C khai bà có vay của bà H số tiền 20.000.000đ, sau đó bà trả dần được 10.000.000đ tiền vốn. Bà đồng ý trả số tiền còn lại là 10.000.000đ, xin trả dần vì hoàn cảnh kinh tế gia đình bà gặp khó khăn, không khả năng trả một lần.

Tại phiên toà hôm nay: Bà Võ Thu H yêu cầu bà Bùi Thị C trả số tiền vay còn thiếu là 10.000.000đ, không yêu cầu tính lãi. Bà rút lại 10.000.000đ bà C đã trả cho bà.

Bị đơn Bùi Thị C vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng, thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng như không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Hội đồng xét xử thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005 và các Điều 463, 466, 468, 469 và 244 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số : 326 về án phí lệ phí Tòa án.

Chấp nhận một phần yêu cầu một phần khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bà Bùi Thị C trả cho bà H số tiền 10.000.000đ.

Đình chỉ 10.000.000đ do bà Võ Thu H rút yêu cầu khởi kiện.

Án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí 500.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Bùi Thị C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án giải quyết vụ kiện bà C không đến. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất giải quyết vắng mặt bà Bùi Thị C.

Bà Võ Thu H yêu cầu bị đơn Bùi Thị C trả lại số tiền đã vay là 20.000.000đ, không yêu cầu trả lãi, số tiền vay vào năm 2016, là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền Tòa án được quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005.

Về nội dung:

- 3 -

Tại phiên tòa hôm nay bà H đồng ý yêu cầu bà C trả cho bà số tiền 10.000.000đ, vì bà C đã trả được 10.000.000đ cũng đúng lời khai bà C tại biên bản lấy lời khai ngày 31/12/2019 bà có mượn bà H 20.000.000đ trả được 10.000.000đ nhưng xin trả dần. Tòa án đã triệu tập nhiều lần bà C đến Tòa án làm việc bà C không đến. Tại phiên tòa hôm nay bà C vắng mặt. Xét việc trả dần các bên không thỏa thuận và bà H không đồng ý, vì vậy không chấp nhận cho bà C trả dần cho bà H số tiền 10.000.000đ.

Tại phiên tòa hôm nay bà H rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà C trả cho bà 10.000.000đ cho bà. Vì vậy Hội đồng xét xử đình chỉ việc bà H rút một phần yêu cầu khởi kiện. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà H. Buộc bà C phải trả cho bà 10.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.

Về án phí: Do chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà H.

Vì những lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 173, 244, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005; các Điều 466, 467, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Võ Thu H.

Buộc bị đơn bà Bùi Thị C phải trả cho nguyên đơn Võ Thu H số tiền đã vay còn thiếu là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền 10.000.000đ cho nguyên đơn.

2/ Về án phí: Buộc bị đơn bà Bùi Thị C phải nộp 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, bà C nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Hoàn trả cho nguyên đơn Võ Thu H số tiền tạm ứng án phí 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0005333 ngày 02/12/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

3/ Kể từ ngày bên được thi Hnh án có yêu cầu thi hành án về số tiền, nếu bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án

- 4 -

còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Án xử sơ thẩm báo cho các đương sự được biết, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được thông báo, niêm yết tại nơi cư trú ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ