- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn ST giữa anh Phạm D và chị Nguyễn Thị Qu"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Bản án số: 15/2019/LHST Ngày: 25/7/2019. V/v Ly hôn;
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà. Các Hội thẩm nhân dân: Phạm Thị Nga, Phạm Quốc Trung. Thư ký phiên toà: bà Bùi Thị Thu Hằng -Thư ký TAND thành phố Hòa Bình. Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Vân – Kiểm sát viên Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án thành phố ngày 25/7/2019, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2019, giữa các đương sự sau: 1.Nguyễn đơn: anh Phạm D, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ 06 (Tổ 10 trước đây), phường ĐT, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt, nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt 2.Bị đơn: chị Nguyễn Thị Qu, sinh năm 1969; Nơi cư trú: tổ 6 (Tổ 10 trước đây), phường ĐT, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Vắng mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Phạm Dũng cho rằng: {1.1}Về quan hệ hôn nhân: anh D và chị Qu là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, tình cảm không còn, nên xin được ly hôn. {1.2}Về con chung: anh D cho rằng vợ chồng có 01 con chung là Phạm Đức N, sinh ngày 08/4/2010. Nay anh D xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nam và chưa yêu cầu chị Qu cấp dưỡng nuôi con. {1.3}Về tài sản chung: anh D chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. {2}Quá trình cung cấp chứng cứ, bị đơn Nguyễn Thị Qu vắng mặt, không tham gia tố tụng, mặc dù đã được tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập làm việc nhiều lần. {3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự và đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Phạm D ly hôn với chị Nguyễn Thị Qu; giao cháu Phạm Đức N cho anh Phạm D trực tiếp nuôi dưỡng, chị Qu chua phải cấp dưỡng nuôi con. Đương sự chưa yêu cầu giải quyết về tài sản, nên chưa đề cập; anh Phạm D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp pháp luật, cần chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
{4}. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm D, chị Nguyễn Thị Qu là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay anh D xin được ly hôn là phù hợp căn cứ luật định, nên được chấp nhận. {5}Về con chung: các đương sự có 01 con chung là Phạm Đức N, sinh ngày 08/4/2010. Nay anh D xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nam và chưa yêu cầu chị Qu cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu trên phù hợp pháp luật, thực tế và nguyện vọng của con, nên chấp nhận. {6} Về tài sản chung: Đương sự chưa yêu cầu giải quyết, nay không xét. {17}. Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận. Bởi vậy;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho anh Phạm D ly hôn với chị Nguyễn Thị Qu. 2. Về con chung: giao cháu Phạm Đức N, sinh ngày 08/4/2010 cho anh Phạm D trực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Qu chưa phải cấp dưỡng nuôi con; được quyền đi lại thăm nom con chung theo luật định. 3. Anh Phạm D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0001887 ngày 12/4/2019, nay không phải nộp thêm. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử. Án xử công khai sơ thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Hòa Bình -VKSND thành phố Hòa Bình; - CCThi hành án DS thành phố; -UBND phường Chăm Mát; - Các đương sự; -Lưu HS + VT. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ tọa phiên tòa Trần Hữu Ngà |