- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Văn H và Đặng Thị Ánh N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Văn H ư c ly hôn v i à Đ ng Thị Ánh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2019/HNGĐ-ST Ngày 26/4/2019 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA `ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông V N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông N
V Á
2. Ông N
V T
- Thư ký phiên tòa: Bà P
T T – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 53/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2019, giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Lê Văn H, sinh năm 1956.
Địa ch : p 3, x TK, huyện X, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Đ ng Thị Ánh N, sinh năm 1967.
Địa ch : h m 2, thị trấn MA, huyện X, Đồng Tháp.
(Các ương sự c m t tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ông Lê Văn H trình bày: Ông và à Đ ng Thị Ánh N sống chung v i nhau và c ăng ký k t hôn vào ngày 13/02/2007 tại Ủy an nhân dân thị trấn M An, huyện Tháp Mười. Thời gian ầu v chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau t nh cảm v chồng nh t nhạt hơn, thường xuyên xảy ra mâu thu n, cự c i nhau, m c dù v chồng cố g ng hàn g n. Hiện nay, mâu thu n v chồng ngày càng trầm tr ng, ông và à N ly thân t năm 2014 cho n nay. Nay ông nhận thấy không thể ti p tục cuộc sống hôn nhân v i à N ư c nữa vì t nh cảm v chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân không ạt ư c, nên ông yêu cầu ư c ly hôn v i à Đ ng Thị Ánh N.
Về quan hệ nuôi con: hông c .
Về quan hệ tài sản: Không có.
Về n chung: hông c .
- Bà Đ ng Thị Ánh N trình bày: Về hôn nhân bà th a nhận bà và ông H sống chung v i nhau năm 2007 và có ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân thị trấn M An, huyện Tháp Mười như ông H tr nh ày. Thời gian ầu chung sống hạnh phúc, nhưng khoảng thời gian sau này ông H quen người phụ nữ khác không lo l ng cho à, à và ông H ly thân nhau hơn 2 năm nay, nhưng lâu lâu bà và ông H c g p m t nhau. Nay ông H khởi kiện yêu cầu ly hôn v i à, à không ồng ý, ông H muốn sống v i ai th sống nhưng à kiên quy t không ồng ý ly hôn.
+ Về quan hệ nuôi con: Không có.
+ Về quan hệ tài sản: Không có.
+ Về n chung: hông có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án ư c xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Về quan hệ hôn nhân: Ônh H và bà N c thời gian t m hiểu quen i t, tự nguyện sống chung v i nhau và c ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân thị trấn M An, thời gian ầu cả hai c cuộc sống hạnh phúc. Lẽ ra, hai ên phải i t yêu thương, chăm s c l n nhau, giữ g n hạnh phúc gia nh, nhưng trái lại ông H, bà N không tôn tr ng t nh cảm c , thường xuyên ể mâu thu n xảy ra. Ông H và bà N ều th a nhận ly thân v i nhau hơn 02 năm. Hơn nữa ông H, bà N không c giải pháp tích cực ể hạn ch mâu thu n, hàn g n t nh cảm, iều
chứng minh ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ư c.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N cho rằng ông H c người phụ nữ khác, không quan tâm lo l ng cho à, ông H và bà N ly thân v i nhau hơn 02 năm nhưng ông H muốn sống th nào th sống, à N nhất ịnh không ồng ý ly hôn. Tuy nhiên, bà N lại không ưa ra ư c giải pháp tích cực nào ể hàn g n hạnh phúc gia nh và cũng không c hành ộng tích cực nào ể hàn g n t nh cảm v chồng.
Theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia nh “Khi vợ ho c chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình ho c vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được”, căn cứ vào lời tr nh ày của bà N, ông H tại phiên tòa hôm nay, ông H và bà N ều th a nhận ly thân v i nhau hơn 02 năm và không c ộng thái g ể hàn g n t nh cảm. Điều cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa ông H và bà N không còn hạnh phúc, mục ích hôn nhân không ạt ư c và hôn nhân không thể kéo dài. Cho nên, Hội ồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Văn H v i à Đ ng Thị Ánh N.
Về quan hệ nuôi con: Tại phiên tòa ông H, bà N thống nhất không có.
Về quan hệ tài sản: Tại phiên tòa ông H, bà N thống nhất không c .
Về n chung: hông c .
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia nh;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 48 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Văn H ư c ly hôn v i à Đ ng Thị Ánh N.
- Về quan hệ nuôi con: hông c .
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về n chung: hông c .
- Về án phí: Ông Lê Văn H phải chịu 300.000 ồng ( a trăm ngh n ồng) án phí hôn nhân và gia nh sơ thẩm, ư c khấu tr 300.000 ồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007454 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Ông Hải nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Ông Lê Văn H, à Đ ng Thị Ánh N ư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Trường h p ản án, quy t ịnh ư c thi hành án theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND T nh; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS Huyện; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Thi). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký) V N |