vanban.org

Bản án 15/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Cho chị Bùi Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đắc D.

[2] Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 24/01/2009. Anh Nguyễn Đắc D không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung. [3] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Luyện xin ly hôn anh Nguyễn Đắc Dũng"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Cho chị Bùi Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đắc D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/HNGĐ - ST
Ngày 20 – 6 – 2019
“ V/v tranh chấp hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thỏa và ông Lê Mạnh Quỳnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Tam Đảo, t nh Vĩnh Ph c t sơ th m công khai v án th lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa v án ra t số: 12/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/5/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1974; tr tại: Thôn NH, xã HC, huyện TĐ, t nh VP (có mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Đắc D, sinh năm 1970; Địa ch : Thôn NH, xã HC, huyện TĐ, t nh VP (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện và những lời khai trong quá trình làm việc cũng như tại phiên toà, nguyên đơn chị Bùi Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhận: Chị và anh D kết hôn với nhau ngày 16/11/1996, trước khi cưới có được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường NQ, thành phố VY. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, hạnh ph c. Sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không cùng quan điểm, cách sống nên vợ chồng thường uyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung. Đến năm 2017 mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng nhiều hơn. Chị đã làm đơn in ly hôn đến Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo th lý giải quyết. Trong quá trình hòa giải Tòa án có khuyên giải hai vợ chồng suy nghĩ về với nhau nên chị in r t đơn để vợ chồng đoàn t . Khi về đoàn t thì vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, anh D vẫn không thay đổi, vẫn thường uyên ch i bới vợ con. Nay chị ác định tình cảm vợ chồng không còn chị làm đơn in được ly hôn với anh D. Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.

Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày 06/10/1997 và cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 24/01/2009. Ly hôn cháu Q đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Q nguyện vọng của chị in được tiếp t c nuôi dưỡng, không yêu cầu anh D phải đóng góp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đắc D vắng mặt tại các buổi làm việc, tại phiên tòa hôm nay anh vắng mặt. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết v án anh D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L về thời gian kết hôn, việc đăng ký kết hôn, thời gian chung sống. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Đến năm 2017 chị Luyện có làm đơn xin ly hôn, sau đó chị L lại r t đơn in về đoàn t . Nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, th nh thoảng vẫn ảy ra ô sát. Đến tháng 01/2019 vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay chị L in ly hôn, anh không đồng ý vì anh vẫn còn tình cảm, vợ chồng vẫn có thể hàn gắn được.

Về con chung: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L là vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày 06/10/1997 và cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 24/01/2009. Nếu phải ly hôn cháu Q đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết còn cháu Q nguyện vọng của anh in được tiếp t c nuôi dưỡng cháu Q, không yêu cầu chị L phải đóng góp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký và nguyên đơn, đã tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự, bị đơn chưa tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Đề nghị: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

X : Cho chị Bùi Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đắc D.

Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 24/01/2009. Anh Nguyễn Đắc D không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được em t th m tra tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố t ng: Chị Bùi Thị L kh i kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do đó đây là v án về tranh chấp hôn nhân và gia đình.

Bị đơn anh Nguyễn Đắc D cư tr tại thôn NH, xã HC, huyện TĐ, t nh VPh; nên theo qui định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TĐ.

Bị đơn anh D vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự quy định bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì Tòa án t vắng mặt.

[2] Về nội dung: Chị L, anh D kết hôn với nhau dựa trên cơ s được tự do tìm hiểu. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm sống. Quá trình giải quyết v án, Tòa án báo gọi anh D lên làm việc nhưng anh D không hợp tác, không đến Tòa án để làm việc. Anh D ác định tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh đề nghị Tòa án giải quyết để vợ chồng về đoàn t . Nhưng anh D cũng không có biện pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng. Hội đồng t

t thấy cuộc sống chung giữa chị L và anh D không thể tiếp t c vì anh, chị có mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân; chị L cương quyết ly hôn, anh D in đoàn t nhưng anh không đưa ra được biện pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng, điều đó khẳng định anh chị không còn yêu thương, chăm sóc nhau, không cùng nhau ây dựng hạnh ph c gia đình. Do đó, cần áp d ng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Bùi Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Đắc D là phù hợp.

Về con chung: Chị L và anh D thống nhất có hai con chung là cháu Q và cháu Q. Hiện nay cháu Q đã trư ng thành chị L và anh D không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng t không em t giải quyết. Còn cháu Q x t thấy nguyện vọng in nuôi con chung của chị L và anh D đều chính đáng. Tuy nhiên cháu Q đang là học sinh lớp 4, chị L là giáo viên nên việc chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q sẽ tốt hơn. Quá trình giải quyết v án cháu Q có nguyện vọng in với mẹ nên Hội đồng t

t thấy việc giao cháu Q cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội dồng t không em t giải quyết.

[4] Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, anh D không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội; X :

[1] Về hôn nhân: Cho chị Bùi Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đắc D.

[2] Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 24/01/2009. Anh Nguyễn Đắc D không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.

[3] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị L, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]Về án phí: Chị Bùi Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0001047 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi c c Thi hành dân sự huyện Tam Đảo. Chị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ th m;

[5] Chị L có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh D vắng mặt cũng có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ