- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Mai H khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Mai H được ly hônanh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2019/HNGĐ -ST Ngày: 20/11/2019 Về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:ông Nguyễn Phú Quảng.
Các Hội thẩm nhân dân:bà Nguyễn Thị Hải và ông Nguyễn Văn Cao.
- Thư ký phiên tòa:bà Nguyễn Thị Hồng Dung– Thư ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không tham gia.
Vào hồi 14giờ 00phút, ngày 20 tháng 11năm 2019. Tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 228/2019/TLST – HNGĐ, ngày23 tháng 9 năm 2019, về việc: “Ly hôn và tranh chấp con chung”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2019/QĐXX – ST ngày 04/11/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1994; Nơi cư trú: thôn R, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: thôn R, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khainguyên đơn trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn vớ i nhau vào ngày 03/10/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện . Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được mô ̣t thờ i gian thi phát sinh mâu thuẩn ,
̀ nguyên nhân do anh T không công khai về kinh tế , không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh, về gia đinh anh T không tôn tro ̣ng chi ̣, đuổi chi ̣ ra khỏi nhà , cuô ̣c sống ngày ̀
̀ càng căng thẳng , mâu thuẩn ngày càng trầm tro ̣ng , vợ chồng sống không ha ̣nh phúc và không thể kéo dài cuộc sống chung , mục đích hôn nhân không đạt được , nên chi ̣ làm đơn đề nghi ̣ Toà án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn anh T để tìm kiếm cuô ̣c sống mớ i.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T, sinh ngày 17/3/2016. Sau khi ly hôn chi ̣ có nguyện vọng giao con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Không có tài sản chung và cũng không có nợ chung.
Phía bị đơn trình bày : Quá trình tìm hiểu , kết hôn, thờ i gian chung sống , con chung và tài sản chung như chi ̣ H đa trĩ nh bày và khẳng đi ̣nh sau khi kết hôn
̀
vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẩn do bất đồ ng quan điểm sống, chị H không chăm lo cho gia đinh , con cái , không chia sẻ vất va vỡ ́ i chồng mà hay đòi hỏi ,
̀ luôn có thái đô ̣ bất kinh, hổn láo vớ i bố , mẹ chồng, nay tinh cảm không còn , mâu
́
̀ thuẩn đa đế n mữ
́ c trầm tro ̣ng , chị H xin ly hôn , anh cũng đồng ý ly hôn và có nguyê ̣n vo ̣ng xin được nuôi con chu ng và không yêu cầu chi ̣ H đóng góp phi tổn
́ nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tu ̣ng: Sau khi thu ̣ lý vu ̣ án, các bên đương sự đã đến làm việc theo giấy triê ̣u tâ ̣p của Toà án để viết bản tự khai và tham gia kiểm tra việc giao nộp , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ . Tuy nhiên sau đó cả hai bên đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mă ̣t và đề nghi ̣ Toà án không tiến hành hoà giải.
Do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự , Toà án quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nô ̣i dung:
Về quan hê ̣ hôn nhân:
Chị H và anh T kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền , đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp , quá trình chung sống theo nguyên đơn trình bày cuô ̣c sống không hạnh phúc, sau đó vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh mâu thuẩn như đã trình bày ở trên , vợ chồng sống ly thân nhau đã một thời gian, trong cuô ̣c sống không ai còn quan tâm đến ai và theo lời khai của anh T thì cơ bản nô ̣i dung trùng hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ H, ngoài ra anh còn trình bày thêm một số nội dung mâu thuẩn n hư đa nêu trên, đỗ
̀ng thờ i hai bên thống nhất không thể chung sống vớ i nhau được nữa . Xem xét mối quan hê ̣ hôn nhân giữa các bên , Hô ̣i đồng xét xử thấy: Tình cảm vợ chồng là phải xuất phát từ hai phia , các bên trong cuộc phải có trách nhiệm và hành động yêu
́ thương, giúp đở, chia sẻ , đùm bo ̣c… lẫn nhau để xây dựng ha ̣nh phúc gia đinh
̀ chứ không phải chi lả ̀ trách nhiệm hoàn toàn của một bên nào . Tại Toà án các bên đều có nguyện vọng ly hôn chứng tỏ mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng không thể khắc phu ̣c , mục đích hôn nhân không đạt được , do đó nghỉ cần xử cho chị H được ly hôn anh T là có căn cứ.
Về quan hê ̣ con cái:
Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thi ̣ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2016. Sau khi ly hôn chi ̣ H có nguyện vọng giao con cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh T cũng có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu chị H đóng góp phí tổn nuôi con. Như vâ ̣y ý chí của các bên trùng hợp nhau , do đó Hô ̣i đồng xét xử thấy việc giao con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.
Về quan hê ̣ tài sản : Vợ chồng chị H, anh T không có tài sản chung và cũng không có nợ chung , các đương sự không có yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.
Về án phí vụ kiện: Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147 BLTTDS; điểm a Điều 24 và khoản 5 Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Mai H được ly hônanh Nguyễn Văn T.
[2] Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Thi ̣ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưở ng , chị H không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cùng anh T. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Mai H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này, khi cần thiết mô ̣t trong các bên đương sự cũng có quyền yêu cầu Tòa án xem xét quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và cũng không có nợ chung và không có yêu cầu, nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí:Buộc chị Nguyễn Thi ̣ Mai H phải chịu 300.000đ án phi Hôn
́ nhân và Gia đinh nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục
̀ Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0003289 ngày 23/9/2019, chị H đa nô ̣̃ p đủ tiền án phi.
́
[5] Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, báo chocác đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣ cho ho ̣ để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện BT; - Chi cục THADSBT; - UBND xã V; - Lưu HSVA; Lưu AV; - Các đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Quảng |