vanban.org

Bản án 15/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H Đ . Buộc bà H L Byă Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H D Ê Nuôl"
  • Tòa quyết gì? 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
  • Căn cứ chính? Điều 159 Bộ luật Dân sự; Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy…; Điều 412 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/DS-ST
Ngày: 18/7/2019
“V/v Tranh chấp kiện đòi tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

;

.

- Thư ký phiên toà

- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 18/7/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp

” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2019/QĐXXST-DS ngày 07/6/2019, giữa các đương sự:

Đ Ênuôl, sinh

: Buôn E

T, hu

.

L Byă,

, huyện C

.

, bị đơn

.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng

, nguyên đơn H Đ Ênuôl trình bày nhƣ sau:

Ngày 15/01/2015 bà H L Byă vay của

số tiền

là 30.000.000

) đồng với lãi suất hai bên

thỏa thuận với nhau là 6.000đ/1.000.000 đồng/ngày.

à H L

đáo hạn ngân hàng

vay 20 ngày sau sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền lãi cùng tiền nợ gốc

. Việc vay hai bên có lập văn bản cụ thể

và bà H L là người

ký xác nhận nợ

.

Đến hẹn bà H L đã trả c

được 3.000.000 đồng tiền nợ lãi. Ngày 29/02/2016 bà H L đã trả thêm 3.000.000 đồng; ngày 14/6/2016 tr

đều là tiền lãi.

o, đã nhiều lần

nhưng bà H L không chịu trả như đã cam kết.

yêu cầu

bà H L Byă phải có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc

là

.

50.000.000 đồng

và 16.000.000 đồng

. Nguyên đơn

đơn

2019.

* Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn bà H L Byă trình bày:

xác đ

là đúng. Vào ngày

có vay của bà H Đ

lãi suất

thỏa thuận miệng với nhau là 6.000đ/1.000.000 đồng/ngày.

20 ngày sẽ trả hết hoàn toàn số tiền nợ

. Khi vay hai bên có làm giấy tờ ghi chép cụ thể

,

cũng

ký xác nhận nợ

.

đã trả cho nguyên đơn tổng cộng 23.350.000 đồng

,

,

). Khi trả do tin tưởng là chị em

)

không lập giấy tờ gì cho việc trả nợ này và bà H Đ

đ khấu trừ nợ, khi lấy

không lập biên bản giấy tờ gì

.

Nay

phải có trách nhiệm trả số tiền nợ 30.000.000 đồng

không đồng ý

n đơn. L

50.000.000 đồng

và 16.000.000 đồng

không

.

2019.

,

.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu:

Thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án “tranh chấp kiện đòi tài sản” theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vấn đề thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 97, 98, 100, 203, 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều 178 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (viết là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

n: Theo lời khai của nguyên đơn tại phiên tòa và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xác định bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng, bị đơn c

nhưng không có chứng cứ gì để chứng minh nên

2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn

30.000.000 đồng.

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ngày 15/01/2015 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 30.000.000 đồng, hẹn 20 ngày sau trả. Xét quan hệ pháp luật dân sự về việc vay tiền giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, do đó quyền và nghĩa vụ của các bên được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên bị đơn không trả nợ đúng thời hạn theo thoả thuận đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 474 BLDS năm 2005. Ngày 09/5/2019 nguyên đơn có đơn khởi kiện là quá thời hiệu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu gì. Căn cứ Điều 159, 427 Bộ luật dân sự năm 2005, điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao và áp dụng Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015, HĐXX xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Kiện đòi tài sản”, đồng thời HĐXX chỉ giải quyết về việc đòi lại tài sản là khoản tiền gốc, không giải quyết yêu cầu về lãi suất.

Bị đơn cư trú tại buôn E, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.

Về thủ tục

Byă đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do, vi phạm quyền, nghĩa vụ của đương sự được quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và kh

.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

:

ác đương sự

, công

. Tại phiên tòa đương sự có mặt

không cung cấp

, chứng cứ gì thêm. Do đó HĐXX sẽ xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ

.

.

Về nội dung vụ án:

Theo giấy

mượn tiền mà nguyên đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn (bút lục số 28)

01 năm 2015 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 30.000.000 đồng với lãi suất 6.000đồng/1.000.000đồng

, thời hạn trả nợ là 20 ngày kể từ ngày vay

bị đơn vẫn chưa thanh toán số tiền

đã vay cho nguyên đơn xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn

2015.

Quá trình tham gia tố tụng bà H L Byă thừa nhận

15/01/2015 có vay của

Ênuôl số tiền 30.000.000 đồng với lãi suất là 6.000 đồng/1.000.000 đồng/01 ngày

, thời hạn

là 20 ngày sau sẽ trả

đã trả cho nguyên đơn tổng cộng là 23.350.000

. Tuy nhiên bị đơn cho rằng vì giữa nguyên đơn và bị đơn có mối quan hệ l

a

) nên có sự tin tưởng, do đó mỗi lần trả tiền

hai bên không lập giấy biên nhận gì, do đó bà H L không xuất trình, cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì chứng minh cho việc đã trả tiền

cho nguyên đơn, cũng không có yêu cầu gì về nội dung tranh chấp đối với nguyên đơn. Về phía nguyên đơn không thừa nhận việc trả nợ như bị đơn trình bày nên HĐXX không

. Bị đơn bà H L cũng thừa nhận

nội dung giấy vay mượn số tiền 30.000.000 đồng giữa bà với nguyên đơn

viết và ký ra.

căn cứ vào Điều 412, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005, HĐXX

vi phạm sự thỏa thuận giữa hai bên, vi phạm nguyên tắc thực hiện hợp

, vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Buộc bị đơn bà H L Byă phải có trách nhiệm trả cho

Ênuôl

30.000.000 đồng

.

Trong quá trình giải quyết vụ án

tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn

định

nội dung “Tôi có

”,

đơn

, xét thấy là phù hợp

nên HĐXX không đề cập xem xét.

Đ

H L

50.000.000 đồng

và 16.000.000 đồng

. Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về

án phí

: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết là: 30.000.000 đồng x 5% = 1.500.000 đồng.

. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 203, 218. 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 159, 427, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005; điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao;

Áp dụng

12,

18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H Đ

. Buộc bà H L Byă

trả cho

H Đ Ênuôl số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng),

.

468

.

50.000.000 đồng

và 16.000.000 đồng

. Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Về

án phí

:

-

à H L Byă.

-

H Đ Ênuôl được nhận lại 4.805.000 đồng nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0014708 ngày 09 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

Cỡ chữ