vanban.org

Bản án 15/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một…; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/DS - ST
Ngày: 10/9/2019
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TV

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ai

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Thị Tình

2. Ông Trần Quốc Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Nhàn, Thư T a án nh n d n huy n Cầu K t nh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh TV tham gia phiên tòa: Ông Thạch Tha, Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Cầu K t nh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 671/2018/TLST - DS ngày 17 tháng 9 năm 2018 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐXXST - DS ngày 27 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 66/2018/QĐST-DS ngày 19/10/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (gọi tắt là Ng n hàng).

Địa ch : Số 266 – 268 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Phường 8 Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức T D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Ng n hàng Thương mại cổ phần S- Chi nhánh TV theo văn bản ủy quyền số 1839/GUQ-PL&TT ngày 17/6/2019.

Người nhận ủy quyền theo ủy quyền của Quyền giám đốc có: ông Nguyễn Thanh T- Chức vụ: Trưởng phòng- Phòng giao dịch C thuộc Ng n hàng Thương mại cổ phần S- Chi nhánh TV theo văn bản ủy quyền số 153A1/2019/GUQ-CNTV ngày 18/12/2018.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn H sinh năm 1977 (vắng).

2. Bà Mai Thị H1 sinh năm 1977 (vắng).

Cùng địa ch : Ấp A, xã T huy n C t nh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Mai Văn A sinh năm 1984 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa ch : Ấp A, xã T huy n C t nh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ tại phiên toà sơ thẩm, ông Nguyễn Thanh T là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần S trình bày: Vào ngày 12/7/2017 Ngân hàng thương mại cổ phần S - Ph ng giao dịch C (Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh TV) và vợ chồng ông Lê Văn H, bà Mai Thị H1 đã

ết hợp đồng cho vay số LD1719200278 theo đó số tiền vay: 300.000.000 đồng; mục đích vay: Bổ sung vốn phục vụ sản xuất nông nghi p; lãi suất: 12%/năm tương đương với lãi suất thực tế của hợp đồng này; thời hạn vay: 12 tháng; phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng gốc trả cuối ỳ theo giấy nhận nợ.

Tính đến ngày xét xử 10/9/2019, bà H1 và ông H c n nợ Ng n hàng với tổng số tiền 369.713.387 đồng. Trong đó: Vốn gốc 300.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 47.901.903 đồng; Lãi quá hạn: 21.811.484 đồng.

Để đảm bảo cho hoản vay ngày 12/7/2017 bà H1 và ông H và Ngân hàng thương mại cổ phần S đã hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hác gắn liền với đất số LD1719200278 tài sản thế chấp gồm: Một quyền sử dụng đất di n tích 1.500 9m2 thuộc thửa số 385 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh TV theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số CC 533671 cấp ngày 27/5/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Trà Vinh cấp cho bà Mai Thị H1 chủ sử dụng. Một quyền sử dụng đất di n tích 178,7m2 thuộc thửa số 384 tờ bản đồ số 10 và một nhà ở gắn liền với đất có di n tích x y dựng 160,64m2 di n tích sàn 160 64m2 cấp 4 tọa lạc tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số CD 628190 cấp ngày 22/6/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Trà Vinh cấp cho bà Mai Thị H1 chủ sử dụng.

Vào ngày 12/7/2018, đến ỳ hạn thanh toán tiền gốc và lãi vay cho Ngân hàng nhưng bà H1 và ông H không thanh toán nên đã phát sinh nợ quá hạn. Do bà H1 và ông H đã vi phạm hợp đồng vay làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ng n hàng. Do đó Ngân hàng thương mại cổ phàn S yêu cầu T a án giải quyết:

1. Buộc bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh TV với tổng số tiền là 369.713.387 đồng. Trong đó:

- Vốn gốc: 300.000.000 đồng;

- Lãi trong hạn: 47.901.903 đồng;

- Lãi quá hạn: 21.811.484 đồng.

2. Kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2019, Ngân hàng tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng đã thỏa thuận giữa Ngân hàng với bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H.

3. Trường hợp bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H hông thanh toán nợ vay cho ng n hàng yêu cầu T a án tuyên cho phát mãi tất cả các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LD1719200278 ngày 12/7/2017 để thanh toán nợ vay cho ngân hàng.

Ngoài ra trên di n tích 1.500 9m2 thuộc thửa số 385 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh có một nền mộ gồm 5 ngôi mộ tuy tại thời điểm thực hi n thế chấp đã có sẵn nền mộ nhưng để thể hi n tính nh n văn và đạo đức xã hội nên Ng n hàng để lại hông yêu cầu phát mãi phần di n tích nền mộ là 36 8m2 ( hi u là F) và một phần lối đi vào nền mộ là phần đất mương cập ranh có di n tích là 153 1m2 ( hi u là H).

Bị đơn ông Lê Văn H: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án vắng mặt nên hông có lời hai.

Bị đơn bà Mai Thị H1 có tự khai như sau: Vào năm 2017 tôi và anh H có hợp đồng vay vốn của Ng n hàng thương mại cổ phàn S số tiền vay là 300.000.000 đồn thời hạn vay 12 tháng mục đích vay: Bổ sung vốn sản xuất nông nghi p lãi suất như ng n hàng trình bày là đúng. Từ lúc vay đến nay chưa trả được hoản tiền vốn nào có trả lãi nhưng hông nhớ cụ thể bao nhiêu. Nay chúng tôi đồng trả hoản vốn là 300.000.000 đồng và các hoản lãi c n thiếu như đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn. Để đảm bảo cho hoản vay chúng tôi có thế chấp tài sản như ng n hàng trình bày là đúng. Nếu chúng tôi hông thanh toán được nợ vay cho ng n hàng thì chúng tôi sẽ đồng cho phát mãi tất cả các tài sản đã thế chấp để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn A có lời khai như sau: Ông là em ruột của bà H1 trên phần đất bà H1 thế chấp vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phàn S có một nền mộ được x y dựng vào năm 2006 nền mộ có 5 ngôi mộ gồm: mộ của ông Cố bà Cố ông Nội bà Nội và mộ của cha ông tên Mai Văn Cảnh (chết năm 2013). Nay Ng n hàng phát mãi phần đất do bà H1 thế chấp thì ông xin để lại di n tích nền mộ và một lối đi vào ngôi mộ để thờ cúng nhang hói cho ông bà. Ngoài ra ông hông có iến gì thêm.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè trình bày quan điểm giải quyết vụ án:

Về vi c chấp hành pháp luật của Thẩm phán Thư từ hi thụ l giải quyết vụ án đến hi Hội đồng xét xử xét xử vụ án đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Nguyên đơn đã thực hi n đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự. Bị đơn bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H vắng mặt từ hi thụ l đến hi xét xử đã được tống đạt hợp l nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt bà H1 và ông H.

Về nội dung vụ án: Vị Kiểm sát viên cho rằng, vào ngày 12/7/2017 bà H1 và ông H có hợp đồng vay vốn với Ngân hàng thương mại cổ phần S để vay số tiền 300.000.000 đồng. Vi c các bên

ết hợp đồng nêu trên là tự nguy n đúng quy định pháp luật nay bà H1 và ông H đã vi phạm nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng vay vốn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu hởi i n của nguyên đơn. Đối với phần tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LD1719200278 ngày 12/7/2017 là phù hợp quy định pháp luật. Trường hợp bà H1 và ông H hông trả nợ cho Ng n hàng theo đúng quy định thì Ng n hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LD1719200278 ngày 12/7/2017. Riêng thửa đất số 385 di n tích 1.500 9m2 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số CC 533671 cấp ngày 27/5/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Trà Vinh cấp cho bà Mai Thị H1 chủ sử dụng thì trừ ra hông phát mãi phần di n tích nền mộ là 36 8m2 (ký hi u là F) và một lối đi vào mộ có di n tích là 92 8m2 ( hi u là G) cùng với tài sản có trên lối đi.

Ngoài ra vị Kiểm sát viên c n đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí l phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ng n hàng thương mại cổ phần S hởi i n yêu cầu T a án buộc bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H có hộ hẩu thường trú tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh phải trả số tiền vay gốc và lãi theo hợp đồng cho vay đã

ết. Do đó quan h pháp luật được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nên theo quy định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Cầu K t nh Trà Vinh thụ l giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Về quá trình tống đạt các văn bản của T a án: Từ hi thụ l vụ án đến hi tiến hành phiên t a xét xử sơ thẩm T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H1 và ông H đúng theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự nhưng bà H1 và ông H vẫn vắng mặt không có lý do; riêng người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn A có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà H1, ông H và ông A là phù hợp quy định pháp luật.

Về tính hợp pháp của hợp đồng cho vay và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hác gắn liền với đất: Hợp đồng cho vay số LD1719200278 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hác gắn liền với đất số LD1719200278 cùng ngày 12/7/2017 được lập thành văn bản vi c ký ết giữa nguyên đơn và bị đơn hoàn T tự nguy n tu n thủ các quy định của pháp luật hi giao ết được quy định tại các Điều 116 117 và Điều 119 của Bộ luật d n sự 2015 nên các hợp đồng trên hợp pháp và có hi u luật pháp luật các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam ết trong hợp đồng.

Về quá trình thực hi n hợp đồng: Trên cơ sở về vi c thỏa thuận vay vốn giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S và bà H1, ông H đã

ết, xác định được hợp đồng cho vay số LD1719200278 ngày 12/7/2017 là hợp đồng vay tài sản có thời hạn và có lãi tính đến thời điểm xét xử đã quá hạn trả nợ gốc và lãi vay nhưng bà H1 và ông H hông thanh toán nợ đúng hạn cho Ng n hàng theo hợp đồng vay đã

ết. Căn cứ hoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; hoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; hoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với hách hàng được ban hành m theo Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ng n hàng nhà nước Vi t Nam được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định số: 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005; Điều 466 Bộ luật d n sự 2015. Xét thấy vợ chồng bà H1 và ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi của bên vay theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay nói trên. Do đó, yêu cầu hởi i n của Ng n hàng thương mại cổ phần S là có căn cứ để chấp nhận nên buộc vợ chồng bà H1 và ông H phải trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần S T bộ số tiền c n nợ 369.713.387 đồng. Trong đó: Vốn gốc 300.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 47.901.903 đồng; Lãi quá hạn: 21.811.484 đồng.

Về tài sản đảm bảo: Để đảm bảo thực hi n nghĩa vụ trả nợ hi vay tiền, ngày 12/7/2017 vợ chồng bà H1, ông H cùng Ng n hàng thương mại cổ phần S đã

ết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hác gắn liền với đất số LD1719200278 ngày 12/7/2017. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với di n tích 1.500 9m2 thuộc thửa 385 và di n tích 178 7m2 thuộc thửa 384; cùng tọa lạc tại ấp 3 xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở riêng lẻ di n tích x y dựng 160 64m2 theo thỏa thuận gữa hai bên tại Điều 2 của hợp đồng thế chấp nói trên.

Từ ngày xác lập hợp đồng cho vay số LD1719200278 ngày 12/7/2017 cho đến ngày xét xử vợ chồng bà H1 và ông H chưa trả được hoản nợ gốc nào. Theo quy định tại hoản 1 Điều 299 và hoản 6 Điều 320 của Bộ luật d n sự 2015 thì tài sản thế chấp nói trên sẽ được xử l để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Tuy nhiên, theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 28/12/2018 và ết quả thẩm định tại chỗ theo công văn số 01/CV-CNHCK ngày 11/01/2019 (kèm theo sơ đồ hu đất theo hi n trạng) của Văn ph ng đăng đất đai t nh Trà Vinh

- Chi nhánh huy n Cầu K cho thấy: Trên thửa đất 385 (phía cuối thửa đất 385 gần mương nước giáp với thửa 257) có một nền mộ gồm 05 ngôi mộ di n tích nền mộ là 36 8m2 ( hi u là F). Xét về mặt đạo đức xã hội cũng như tính hả thi hi thi hành án hi xử l tài sản thế chấp cần trừ ra di n tích nền mộ là 36,8m2 ( hi u là F) và cũng phù hợp với iến của đại di n Ng n hàng. Ngoài ra do phần nên mộ nằm ở vị trí phía trong của thửa đất số 385 nên đại di n Ng n hàng cũng đồng để lại một lối đi vào nền mộ là phần đất mương có di n tích 153,1m2 ( hi u H). Xét thấy phần di n tích 153 1m2 ( hi u H) là phần đất mương giáp ranh với thửa 257 (chiều ngang của đất mương là 2 5m chiều dài là 61,50m tính từ mí ênh trở vô giáp với phần đất c n lại của thửa 385) khi canh tác thửa 385 thì phần mương này sẽ được sử dụng cho vi c tháo nước trong đất vườn vả lại đ y là phần đất mương nên không thể dùng để làm lối đi vô nền mộ được. Do đó phần lối đi vô nền mộ là phần đất liền tính từ mí mương trở qua có chiều ngang là 1 5m chiều dài tính từ giáp ênh đến nền mộ có di n tích là 92,8 m2 ( hi u G) cùng tài sản gắn liền trên lối đi, để tạo điều i n cho th n nh n của ngôi mộ tới lui thắp hương và thăm viếng mồ mã là phù hợp với phong tục tập quán ở địa phương.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/TBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án. Bị đơn phải chịu 18.485.669 đồng án phí d n sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn được T a án chấp nhận. Nguyên đơn hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng đã nộp là 7.879.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018057 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cầu K .

Về chi phí thẩm định: Bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định với tổng số tiền bằng 4.919.220 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước 5.000.000 đồng nên bị đơn phải có ngĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền 4.919.220 đồng. Số tiền tạm ứng chi phí thẩm định c n dư là 80.780 đồng T a án đã hoàn trả cho nguyên đơn là Ng n hàng thương mại cổ phần S xong.

Về quan điểm của Vi n iểm sát nh n d n huy n Cầu K là có căn cứ và đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Các đương sự được quyền háng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Điều 147, Điều 157 Điều 227 Điều 228 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 116 117 119 hoản 1 Điều 299 Điều 317 hoản 6 Điều 320 Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn cứ vào hoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi lãi suất phạt vi phạm;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi i n của Ng n hàng Thương mại cổ phần S (SCB).

Buộc bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S (SCB) tổng số tiền c n thiếu tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 10/9/2019) là 369.713.387 đồng (trong đó vốn gốc: 300.000.000 đồng; lãi trong hạn: 47.901.903 đồng; lãi quá hạn: 21.811.484 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/9/2019) cho đến khi thi hành án xong, bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay số LD1719200278 ngày 12/7/2017.

Nếu bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H hông trả nợ cho Ng n hàng theo quy định thì Ng n hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LD1719200278 ngày 12/7/2017. Riêng di n tích 1.500 9m2 thuộc thửa số 385 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp III xã Thạnh Phú huy n Cầu K t nh Trà Vinh hi xử l tài sản thế chấp trừ ra di n tích nền mộ là 36 8m2 ( hi u là F) và một lối đi vào mộ có di n tích là 92 8m2 ( hi u là G) (có sơ đồ m theo) và T bộ tài sản có trên lối đi.

* Di n tích nền mộ 36 8m2 ( hi u là F) có chiều dài các cạnh như sau:

Đông Bắc giáp phần đất c n lại của thửa 385 có chiều dài 6,81m;

Tây Nam giáp lối đi (thuộc thửa 385) có chiều dài 6 96m;

Đông Nam giáp phần đất c n lại của thửa 385, có chiều dài 5,69m;

Tây Bắc giáp phần đất c n lại của thửa 385 có chiều dài 5,22m;

* Di n tích lối đi 92 8m2 ( hi u là G) có chiều dài các cạnh như sau:

Đông Bắc giáp phần đất c n lại của thửa 385 có chiều dài lần lượt các cạnh là 1 25m và 6,12m;

Tây Nam giáp kênh, có chiều dài 1,5m;

Đông Nam giáp phần đất c n lại của thửa 385 có chiều dài lần lượt các cạnh 24 32m; 7,90m và 21,89m;

Tây Bắc giáp phần đất mương thuộc phần c n lại của thửa 385 có chiều dài 56m;

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc bà Mai Thị H1 và ông Lê Văn H phải chịu 18.485.669 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần S hông phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S 7.879.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018057 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cầu K t nh Trà Vinh.

3. Các đương sự có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án d n sự thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ