- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Như B"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81 và Điều 83 Luật hôn N’ và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghi quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN N’ DÂN THỊ XÃ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31/07/2018 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
N’ DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N’ DÂN THỊ XÃ NGÃ BẢY - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhung
Các Hội thẩm N’ dân:
1. Ông Lê Văn Tỉnh
2. Ông Nguyễn Thanh Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vũ Tiên. Thư ký Tòa án N’ dân thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát N’ dân thị xã Ngã Bảy tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo. Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án N’ dân thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX-ST ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Như B, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Khu vực 1, phường N, thị xã N, tỉnh H. (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Quốc N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu vực 1, phường H, thị xã N, tỉnh H. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 09/4/2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Võ Thị Như B trình bày:
Về quan hệ hôn N’: Chị Võ Thị Như B và anh Trần Quốc N tổ chức lễ cưới vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban N’ dân phường H, thị xã N, tỉnh H. Quá trình chung sống vợ chồng, anh Trần Quốc N không chịu làm ăn, không lo lắng cho vợ con, đời sống vợ chồng thường xuyên cải nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng gay gắt và cả hai sống ly thân. Nay nguyên đơn chị Võ Thị Như B xét thấy tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với bị đơn anh Trần Quốc N.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Trần Võ Thiện N’, giới tính: Nam, sinh ngày: 05/10/2015 hiện nay đang sống chung với nguyên đơn. Sau khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu N’ và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo văn bản ngày 10/4/2018 bị đơn anh Trần Quốc N trình bày: Bị đơn thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn là đúng về mối quan hệ hôn N’, con chung, tài sản và nợ chung. Anh và chị cưới nhau vào năm 2015 trong quá trình sống chung bất đồng ý kiến với nhau trong nhiều quan điểm sống thường xuyên cải nhau và do cả 02 làm công N’ khó khăn về kinh tế cuộc sống không đủ chi tiêu dẫn đến cãi nhau thường xuyên và cả hai sống ly thân. Nay nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung cháu Trần Võ Thiện N’, giới tính: Nam, sinh ngày: 05/10/2015 hiện nay đang sống chung với nguyên đơn. Sau khi ly hôn bị đơn đồng ý giao con chung cho nguyên đơn nuôi con và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, Điều 81 và Điều 83 Luật hôn N’ và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Võ Thị Như B với bị đơn anh Trần Quốc N; Về con chung: Giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng; Về án phí: Nguyên đơn chị Võ Thị Như B phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng. Đối với bị đơn anh Trần Quốc N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn, Tòa án đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên Tòa án đã Quyết định hoãn phiên tòa và đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về quan hệ hôn N’: Nguyên đơn chị Võ Thị Như B và bị đơn anh Trần Quốc N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn N’ và gia đình theo giấy chứng nhận kết hôn số 24/2015, quyển số 01, ngày 26/3/2015 tại Ủy ban N’ phường H, thị xã N, tỉnh H. Trong quá trình chung sống giữa nguyên đơn chị Võ Thị Như B và bị đơn anh Trần Quốc N có phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay tự ai nấy sống không còn thương yêu, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để tạo điều kiện để hàn gắn nhưng bị đơn Trần Quốc N không đến Tòa án, như vậy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn N’ không đạt được. Việc nguyên đơn chị Võ Thị Như B xin ly hôn với bị đơn anh Trần Quốc N là có căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn N’ của vợ chồng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn N’ và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Võ Thị Như B được ly hôn với bị đơn anh Trần Quốc N .
. Về con chung: Cháu Trần Võ Thiện N’ hiện đang sống với nguyên đơn. Sau khi ly hôn nguyên đơn chị Võ Thị Như B có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu N’. Để đảm bảo môi trường sống và học tập của cháu N’ Hội đồng xét xử giao cháu N’ cho nguyên đơn chị Võ Thị Như B tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu N’ đủ 18 (Mười tám) tuổi. Bị đơn anh Trần Quốc N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho bị đơn anh Trần Quốc N không ai được quyền ngăn cản.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81 và Điều 83 Luật hôn N’ và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghi quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn N’: Cho nguyên đơn chị Võ Thị Như B được ly hôn với bị đơn anh Trần Quốc N.
2. Về con chung: Giao cháu cháu Trần Võ Thiện N’, giới tính: Nam, sinh ngày: 05/10/2015 cho nguyên đơn chị Võ Thị Như B tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu N’ đủ 18 (Mười tám) tuổi. Bị đơn anh Trần Quốc N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho bị đơn anh Trần Quốc N không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
5. Về án phí: Nguyên đơn chị Võ Thị Như B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015050 ngày 09/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải nộp thêm.
Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Nguyên đơn chị Võ Thị Như B được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Trần Quốc N được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban N’ dân phường Hiệp Thành./. * Nơi N’:
| - TAND tỉnh Hậu Giang; - Viện KSND TX. Ngã Bảy; - Chi cục THADS TX. Ngã Bảy; - UBND phường Hiệp Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trần Thị Nhung |