vanban.org

Bản án 15/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 05/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; tuyên xử :

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông Tran Vinh T được ly hôn bà Nguyễn Anh T. Về con chung, tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông T ly hôn bà T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; tuyên xử :
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05-6-2018
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tuất

2. Bà Ngô Mỵ Châu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Hồng Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Tran Vinh T

Địa chỉ: Hoa Kỳ. Vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Anh T

Địa chỉ: Số 20 đường A, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Tran Vinh T trình bày:

Ông và bà Nguyễn Anh T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 09/3/2017. Trong quá trình chung sống, do khoảng cách địa lý nên giữa ông và bà T luôn xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, không hạnh phúc. Vì vậy, ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Anh T.

Về con chung, tài sản chung: Không có nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do ở xa nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt ông.

Tại đơn trình bày đề ngày 18/5/2018 và ngày 29/5/2018, bị đơn bà Nguyễn Anh T trình bày: Bà thống nhất với lời khai của ông Tran Vinh T và đồng ý ly hôn với ông Tran Vinh T. Do điều kiện công việc thường xuyên đi làm xa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt bà. Vợ chồng bà không có con chung, tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ông Tran Vinh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tu ̣c tố tu ̣ng:

[1] Ông Tran Vinh T và bà Nguyễn Anh T vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 và điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Tran Vinh T và bà Nguyễn Anh T.

Về nô ̣i dung:

Ông Tran Vinh T và bà Nguyễn Anh T kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 09/3/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời khai của hai bên, sau khi kết hôn, do khoảng cách địa lý, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn và đều đồng ý ly hôn. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông Tran Vinh T là có căn cứ.

Về con chung, tài sản chung: Ông Tran Vinh T và bà Nguyễn Anh T đều khai không có.

Án phí: Ông Tran Vinh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; tuyên xử :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông Tran Vinh T được ly hôn bà Nguyễn Anh T.

2. Về con chung, tài sản chung: Không có.

3. Về án phí: Ông Tran Vinh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000484 ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, ông Tran Vinh T đã nộp đủ án phí.

Ông Tran Vinh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ