- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Chuyện "Ly hôn" Lê Trọng Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày: 10-7-2018 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Châu Thị Khắp.
2. Ông Nguyễn Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Duẩn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Trong ngày 10 tháng 7 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 192/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 12/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Chuyện, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp 2, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An;
Bị đơn: Ông Lê Trọng Nghĩa, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An;
Bà Chuyện, ông Nghĩa vắng mặt nhưng có đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Trần Thị Chuyện: Trong quá trình giải quyết v án bà Chuyện xác định kh i kiện yêu cầu:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Chuyện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Trọng Nghĩa.
- Về con chung: Bà Chuyện yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Trân, sinh ngày 13/05/2001. Bà Chuyện không yêu cầu ông Nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung, con chung Lê Ngọc Trân đang sống với bà Chuyện.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Chuyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Yêu cầu, đề nghị của bị đơn – ông Lê Trọng Nghĩa:
- Về hôn nhân: Ông Lê Trọng Nghĩa đồng ý ly hôn với bà Trần Thị Chuyện.
- Về con chung: Ông Nghĩa thống nhất việc bà Chuyện được quyền nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Trân, sinh ngày 13/05/2001. Bà Chuyện không yêu cầu ông Nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung, con chung Lê Ngọc Trân đang sống với bà Chuyện.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Nghĩa thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các tình tiết của vụ án:
Bà Trần Thị Chuyện và ông Lê Trọng Nghĩa có tổ chức lễ cưới vào năm 2000 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thạnh Hóa vào năm 2001. Trong quá trình chung sống, bà Chuyện và ông Nghĩa có một người con chung tên Lê Ngọc Trân, sinh ngày 13/5/2001. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cải vã, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Bà Chuyện và ông Nghĩa đã sống ly thân từ cuối năm 2016 đến nay. Bà Chuyện nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà Chuyện không còn tình cảm gì với ông Nghĩa nên yêu cầu được ly hôn với ông Nghĩa và yêu cầu được nuôi con chung.
Các tài liệu, chứng cứ do các đương sự đã cung cấp như tại biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị Chuyện có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thạnh Hoá, huyện Thạnh Hóa vào năm 2001 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Chuyện kh i kiện yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con chung là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, ông Nghĩa đang sinh sống tại khu phố 1, thị trấn Thạnh Hoá, huyện Thạnh Hoá, tỉnh Long An nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hoá theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết vắng mặt bà Trần Thị Chuyện và ông Lê Trọng Nghĩa: Xét thấy, bà Chuyện và ông Nghĩa có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt bà Chuyện và ông Nghĩa.
Về hôn nhân giữa bà Trần Thị Chuyện và ông Lê Trọng Nghĩa: Bà Trần Thị Chuyện và ông Lê Trọng Nghĩa xác định mâu thuẫn giữa bà Chuyện và ông Nghĩa là không thể khắc ph c được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, bà Chuyện và ông Nghĩa không còn tình cảm với nhau nên thống nhất đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Chuyện và ông Nghĩa không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Chuyện và ông Lê Trọng Nghĩa.
Về con chung: Xét thấy, con chung Lê Ngọc Trân, sinh ngày 13/5/2001 hiện đang sống chung với bà Chuyện. Bà Chuyện và ông Nghĩa thống nhất việc bà Chuyện được quyền nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Trân, cháu Trân cũng có nguyện vọng muốn sống chung với bà Chuyện. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu được nuôi dưỡng con chung của bà Chuyện. Bà Chuyện không yêu cầu ông Nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà Chuyện không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Nghĩa vắng mặt và không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.
Về án phí: Bà Trần Thị Chuyện phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Chuyện đối với ông Lê Trọng Nghĩa.
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Chuyện được ly hôn với ông Lê Trọng Nghĩa.
2. Về con chung: Bà Trần Thị Chuyện được quyền nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Trân, sinh ngày 13/5/2001. Ông Lê Trọng Nghĩa không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Lê Ngọc Trân hiện đang sống chung với bà Chuyện.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.
4. Về án phí:
Bà Trần Thị Chuyện phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Chuyện đã nộp theo biên lai số 0003874 ngày 21 tháng 12 năm 2017 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí. Bà Chuyện đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Lê Trọng Nghĩa không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - THADS huyện Thạnh Hóa; - UBND xã (thị trấn) nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thật |