- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim T - Trương Ngọc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T được ly hôn với ông Trương Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 149/2026/HNGĐ-ST Ngày 02- 4 -2026 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Kim Phước;
Bà Trần Thúy Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2026, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 265/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 229/2026/QĐXXST - DS ngày 24 tháng 02 năm 2026; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh ngày 20/01/1987. CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 28/9/2021, nơi cấp: Cục C về TTXH. Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trương Ngọc T1, sinh 19/4/1986. Địa chỉ: T, xã Đ, thành phố Cần Thơ (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/11/2025, cũng như đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Trần Thị Kim T trình bày:
Vào năm 2007, bà Trần Thị Kim T và ông Trương Ngọc T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Sau khi chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà và ông T1 đã ly thân từ tháng 3 năm 2003 đến nay. Trong thời gian chung sống bà T và ông T1 có 02 (hai) người con chung là Trương Trần Trọng T2, sinh ngày 03/12/2007 và tên Trương Trần Gia P, sinh ngày 06/5/2014. Về tài sản chung không có. Về nợ chung: Không có.
Tại Đơn xin xét xử vắng mặt bà Trần Thị Kim T yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ giải quyết: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Trương Ngọc T1. Về con chung: Bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con đến khi thành niên. Ông T1 không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Đối với bị đơn ông Trương Ngọc T1: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T1, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập của Tòa. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Trần Thị Kim T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trương Ngọc T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà T và ông T1.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, năm 2007 bà T và ông T1 tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Tháp). Xét thấy, việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tòa án đã triệu tập ông T1 đến tham dự phiên hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn, nhưng ông T1 vẫn vắng mặt. Tại Đơn xin xét xử vắng mặt, bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn. Nhận thấy, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Trần Thị Kim T và Ông Trương Ngọc T1 có 02 (hai) người con chung là Trương Trần Trọng T2, sinh ngày 03/12/2007 và tên Trương Trần Gia P, sinh ngày 06/5/2014.
Xét thấy: Hiện nay cháu Trương Trần Trọng T2, sinh ngày 03/12/2007 đã thành niên không đặt ra xem xét. Kể từ khi ly thân đến nay, cháu Trương Trần Gia P, sinh ngày 06/5/2014 đều do bà T nuôi dưỡng. Do đó, việc thay đổi điều kiện, hoàn cảnh sống sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về mọi mặt của cháu. Vì vậy, nhằm đảm bảo cho sự phát triển và ổn định của cháu P, HĐXX quyết định giao cháu P cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Về cấp dưỡng: Ông T1 không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Trương Ngọc T1 không phải chịu án phí.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238, Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T được ly hôn với ông Trương Ngọc T1.
2/ Về con chung: Giao cháu Trương Trần Gia P, sinh ngày 06/5/2014 cho bà Trần Thị Kim T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Trương Ngọc T1 không cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Trương Ngọc T1 mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim T trình bày không có. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008677 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà T đã nộp xong án phí. Ông Trương Ngọc T1 không phải chịu án phí.
6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - UBND xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp - Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |