vanban.org

Bản án 149/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 26/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông La Khánh Nguyễn Kinh L về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H.

1. Buộc ông Nguyễn Quốc Bảo H phải thanh toán cho ông La Khánh Nguyễn Kinh L số tiền là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn La Khánh Nguyễn Kinh L và bị đơn Nguyễn Quốc Bảo H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông La Khánh Nguyễn Kinh L về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 149/2023/DS-ST
Ngày 26-9-2023
V/v tranh chấp HĐ vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Thế Duy

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuý An - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 171/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2023/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số 169/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông La Khánh Nguyễn Kinh L, sinh năm 1966; thường trú: Số B đường N, khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Cao Văn V năm 1972 địa chỉ liên hệ: C8C tổ A, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Bảo H năm 1982; địa chỉ thường trú: Số B, đường V khu trung tâm hành chính thành phố D, thành phố D, tỉnh Bình Dương vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 28/3/2023 nguyên đơn là ông La Khánh Nguyễn Kinh L trình bày:

Ông L, ông Nguyễn Quốc Bảo H quen biết với nhau từ trước nên vào ngày 20/3/2021, ông L cho ông H vay số tiền là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trong thời hạn là 03 tháng, tính từ ngày 20/3/2021 đến ngày 20/6/2021, tiền lãi ông L không tính. Đến thời hạn thanh toán nợ ông H không trả tiền theo cam kết, ông L lần gặp ông H yêu cầu trả tiền nhưng ông H hẹn nhiều lần nhưng không trả. Đến ngày 06/3/2023 ông H làm cam kết trả nợ làm 03 lần cho ông L, ngày 8/3/2023 trả 70.000.000 đồng; ngày 15/3/2023 trả 50.000.000 đồng; ngày 22/3/2023 trả 30.000.000 đồng nhưng sau đó ông H không thực hiện. Ông L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H trả cho ông L số tiền gốc 150.000.000 đồng, tiền lãi ông L không yêu cầu tính.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H: Ông H đã được tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 07/7/2023 và ngày 14/8/2023, tham gia phiên tòa vào các ngày 07/9/2023 và 26/9/2023 nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Giao dịch vay tài sản được giao kết giữa hai bên thể hiện ý chí tự nguyện thoả thuận, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực, bắt buộc các bên phải thực hiện. Căn cứ các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông La K Nguyễn Kinh L. Buộc bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H trả cho nguyên đơn ông L tiền 150.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Người đại diện cho nguyên đơn ông La Khánh Nguyễn Kinh L, ông Cao Văn V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 07/9/2023 và 26/9/2022 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông V ông H

Về nội dung: Ông La Khánh Nguyễn Kinh L cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Quốc Bảo H trả số tiền gốc đã mượn 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi ông L không yêu cầu giải quyết.

Xét, chứng cứ ông L cấp là giấy cam kết trả tiền ngày 06/3/2023. Qua chứng cứ trên thể hiện việc ông H vay ông L 150.000.000 đồng trong 3 tháng từ ngày 20/3/2021 đến ngày 20/6/2021. Do ông H hẹn nhưng không trả tiền cho ông L, ông H tiếp tục cam kết trả ông L làm 03 đợt ngày 8/3/2023 trả 70.000.000 đồng; ngày 15/3/2023 trả 50.000.000 đồng; ngày 22/3/2023 trả 30.000.000 đồng. Qúa trình tố tụng ông H không có ý kiến đối với yêu cầu của ông L. Vì vậy, căn cứ vào chứng cứ ông L cấp. Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông L

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định pháp luật và phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc Bảo H phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông La Khánh Nguyễn Kinh L về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Quốc Bảo H.

1.1. Buộc ông Nguyễn Quốc Bảo H phải thanh toán cho ông La Khánh Nguyễn Kinh L số tiền là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Ông Nguyễn Quốc Bảo H phải chịu số tiền 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm ngàn đồng).

2.2. Trả lại cho ông La Khánh Nguyễn Kinh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0006321 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ