vanban.org

Bản án 149/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Th ; Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Phạm Văn Kh .

2/ Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Thị Khánh Ng , sinh ngày 07/02/2017 cho chị Nguyễn Thị Th được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Anh Phạm Văn Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Th ; Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Phạm Văn Kh .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:149/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21/12/2020
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

-

Bà Thạch Thị Ngọc Bích

:

1/. Ông Nguyễn Văn Tâm

2/. Bà Đỗ Kim Phụng

Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H , t nh Bạc iêu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa, Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 475/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

1/. Nguy đơ : Chị Nguyễn Thị Th , sinh năm 1978

Địa ch : ấp 2, xã ong Điền Đ A, huy n Đ H , t nh Bạc iêu

2/. Bị đơ Anh Phạm Văn Kh , sinh năm 1978

Địa ch : ấp 2, xã ong Điền Đ A, huy n Đ H , t nh Bạc iêu

( ị Th ó đơ x vắ g ặ , anh Kh vắ g ặ không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 10/7/2020, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn Kh chung sống với nhau vào năm 1997, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Điền Đông A, huy n Đ H , t nh Bạc iêu vào ngày 05/11/2009 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật

Nguyên nhân ly hôn theo chị Th xác định: Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, anh Kh thường xuyên nhậu nhẹt đánh chị nhiều lần, chị có báo địa phương và có đưa anh Kh đi cải tạo một thời gian nhưng sau đó anh Kh vẫn không sửa đổi và ngày càng quá đáng hơn, không quan tâm gì đến vợ con nên cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc và cũng không có bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, hi n nay vợ chồng vẫn sống chung nhà nhưng không có tiếng nói chung, không quan tâm nhau Nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh Kh , chị không c n tình cảm với anh Kh và cũng không muốn hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn Kh .

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th xác định trong thời gian chung sống anh chị có 03 người con chung tên Phạm Thị V , sinh ngày 06/11/1998, Phạm Văn D , sinh ngày 19/3/2000 và Phạm Thị Khánh Ng , sinh ngày 07/02/2017 , hi n nay Phạm Thị V và Phạm Văn D đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết, c n Phạm Thị Khánh Ng c n nhỏ đang sống với vợ chồng chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Phạm Thị Khánh Ng .

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th xác định trong thời gian chung sống vợ chồng chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Đối với anh Phạm Văn Kh : Mặc dù anh Kh đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh Kh vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án, và cũng không có lý do chính đáng Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Kh theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật Đối với bị đơn anh Phạm Văn Kh chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án

Về nội dung vụ án: giữa chị Th và anh Kh kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, hi n tại chị Th xác định chị không c n tình cảm với anh Kh Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị Th và anh Kh nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 uật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Th được ly hôn với anh Kh là phù hợp với quy định của pháp luật

Về con chung: Chị Th và anh Kh có 03 người con chung tên Phạm Thị V , sinh ngày 06/11/1998, Phạm Văn D , sinh ngày 19/3/2000 và Phạm Thị Khánh Ng , sinh ngày 07/02/2017, hi n nay cháu Vân và cháu Dương đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết, c n cháu Phạm Thị Khánh Ng hi n c n nhỏ và là cháu gái nên cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn, chị Th vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này Do đó đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giao con cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là hoàn toàn phù hợp

Anh Phạm Văn Kh được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Th không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: chị Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết

Về án phí hôn nhân gia đình thì chị Th phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Th có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Kh . Anh Phạm Văn Kh có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải

Chị Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Th .

Anh Phạm Văn Kh đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nhưng anh Kh vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Phạm Văn Kh .

Về nội dung vụ án: Giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn Kh chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã ong Điền Đông A cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 05/11/2009 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v

Xét yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh Kh thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị Th và anh Kh lại không làm được, mà còn phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được Hi n anh chị vẫn sống chung nhà nhưng không có tiếng nói chung, anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị Th xác định anh Kh nhậu nhẹt đánh chị nhiều lần và không sửa đổi được nên vợ chồng chị không c n khả năng hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng của chị Th và anh Kh là không thể hàn gắn lại được, vợ chồng sống chung đã không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 uật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th đối với anh Kh là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật

Về nuôi con chung: Đối với 02 người con chung tên Phạm Thị V và Phạm Văn D đã trưởng thành nên khi ly hôn không xem xét giải quyết, đối với người con chung tên Phạm Thị Khánh Ng , chị Th có nguy n vọng được nuôi dưỡng khi ly hôn Hội đồng xét xử thấy cháu Ngọc c n nhỏ là con gái nên cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn, chị Th đảm bảo nuôi dưỡng cháu tốt, do đó cần giao cháu Phạm Thị Khánh Ng cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là hoàn toàn phù hợp

Anh Phạm Văn Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Th phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì

lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Th ; Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Phạm Văn Kh .

2/ Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Thị Khánh Ng , sinh ngày 07/02/2017 cho chị Nguyễn Thị Th được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

Anh Phạm Văn Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết

4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0007875 ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn Kh được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

Cỡ chữ