vanban.org

Bản án 149/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ: Các Điều 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315 Bộ luật d n sự; Các điều 26, 35, 147, 227, Bộ luật tố tụng d n sự;

Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Chấp nhận u cầu h i iện của anh Ngu n H u Tr đối v i anh Trịnh Tấn Ph, chị Phạm Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Hữu Tr - Trịnh Tấn Ph"
  • Tòa quyết gì? C n cứ: Các Điều 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315 Bộ luật d n sự; Các điều 26, 35, 147, 227, Bộ luật tố tụng d n sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 149/2020/DS-ST
Ngày 10 – 12 – 2020
“Về việc tranh chấp hợp
đồng cầm cố tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hu nh Minh T nh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngu n V n Sol

Ông B i H u hánh

-Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh V - Thư T a án nh n d n hu ện Cái Nư c.

Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n C i Nư c tham gia phiên tòa:

Bà Trần B ch Tr m - i m sát vi n.

Trong ngày 10 tháng 12 n m 2020 tại T a án nh n d n hu ện C xét xử sơ thẩm canh hai vụ án thụ l số: 46/2020/TLST- DS, ngày 18 tháng 02 n m 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 165/2020/QĐXXST-DS, ngày 07 tháng 7 n m 2020 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ngu n H u Tr, sinh n m 1972 (Có mặt)

Địa chỉ: Số 11A, Ngu n Công Trứ, hóm 7, phường 8, thành phố Cà Mau.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Hữu Tr:

Luật sư Trần Đức T – V n ph ng luật sư Trần Đức T – Đoàn luật sư tỉnh Cà Mau (có mặt).

Địa chỉ: Số 111, đường Ngu n Bỉnh hi m, hóm 8, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1. Anh Trịnh Tấn Ph, sinh n m 1960 (V ng mặt)

2. Chị Phạm Thị N, sinh n m 1976 (V ng mặt)

C ng địa chỉ: Ấp Thị Tường A, xã Hưng Mỹ, hu ện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 02 năm 2020 và các lời khai tại Tòa án anh Nguyễn Hữu Tr (Nguyên đơn) trình bày:

Ngày 11/9/2018 anh có nhận cầm cố của anh Trịnh Tấn Ph xe t 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A-220.50 do anh Ph đứng t n s h u, số tiền là 150.000.000 đồng, lãi suất 3,5 /tháng, cụ th lãi m i tháng 5.250.000 đồng, anh Ph đóng lãi được 13 tháng (t ngà 11/10/2018 đến ngà 11/11/2019). Ngà 11.9.2018 anh Ph và anh th a thuận cho anh Ph mang xe đi gửi bãi gi xe của anh D ng. Trong thời gian nà do cha anh bệnh nặng n n anh đưa l n thành phố Hồ Ch Minh điều trị, anh Ph tự đến bãi g i xe t mang về sử dụng h ng cho anh biết. Sau hi anh về có u cầu anh Ph trả lại xe hoặc trả lại tiền gốc, lãi cho anh nhưng anh Ph kéo dài không thực hiện, đến ngà 11/01/2020 anh Ph ra gặp anh và làm giấ hẹn đóng lãi và trả nợ vốn 30.000.000 đồng, nhưng sau đó anh Ph không thực hiện và cho đến na vẫn chưa trả nợ cho anh. Ngà 27 tháng 12 n m 2019 m lịch anh Ph mang xe ra cho anh nhưng xe đã hư h ng nặng, xuống cấp nhưng anh Ph cho r ng đã cầm xe đứt n n giao xe cho anh, sau đó anh Ph xé giấ cam ết và b về. Anh mang xe của anh Ph ra bãi xe đậu xe đến na . Nay anh u cầu anh Ph và chị N trả số tiền cầm xe c n thiếu là 150.000.000 đồng và nh ng tháng thiếu th trả lãi suất c n thiếu theo hợp đồng cầm cố. Đối v i chiếc xe ô tô anh Ph cầm th anh đồng trả cho anh Ph.

Tại các lời khai tại Tòa án, anh Trịnh Tấn Ph (Bị đơn) trình bày: Ngà 11/9/2018 anh cầm cho anh Tr xe t 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A-220.50 do anh đứng t n, số tiền là 150.000.000 đồng, lãi suất 3,5 /tháng, cụ th lãi m i tháng 5.250.000 đồng, đóng lãi được 13 tháng (t ngà 11/10/2018 đến ngà 11/11/2019). Do nhà anh Tr chật chội n n hai b n thống nhất gửi xe tại bãi xe của anh D ng, anh đóng ph gi xe m i tháng là 500.000 đồng. Do ph gi xe cao nên anh mang xe về nhà gi đ đ tốn tiền ph , anh không chạ xe do hông đ ng i m n n hông sử dụng được. Sau đó anh không có tiền đóng n n anh Tr u cầu anh giao xe, đến ngà 27 tháng 12 n m 2019 m lịch anh giao xe anh Tr , anh có xé giấ hẹn cam ết đem xe ra, anh Tr đồng nhận xe đ tr số tiền cầm. hi cầm xe th hoảng hơn 02 tháng th chị N m i biết, anh lấ tiền cầm xe đ kinh doanh riêng. Anh không có hả n ng chuộc xe trả cho anh Tr n n đồng giao xe t cho anh Tr quản l sử dụng. Anh không đồng trả cho anh Tr số tiền cầm xe c n thiếu là 150.000.000 đồng và lãi suất.

Tại biên bản làm việc của Tòa án, chị Phạm Thị N trình bày: Việc anh Trịnh Tấn Ph cầm cố xe cho anh Tr chị h ng biết, xe do vợ chồng mua nhưng anh Ph đứng t n s h u. Chị h ng đồng

u cầu h i iện của anh Tr và u cầu anh Tr trả xe cho chị.

Tại phi n t a Luật sư Trần Đức T tr nh bà : Vào ngày 11/9/2018 anh Ph có hợp đồng cầm cố chiếc xe t 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A-220.50 cho anh Tr. Xe do anh Ph đứng t n s h u, số tiền là 150.000.000 đồng, lãi suất 3,5 /tháng. Anh Ph có đóng lãi được 13 tháng (t ngà 11/10/2018 đến ngà 11/11/2019), t đó cho đến na anh Ph h ng trả vốn, lãi. Xét thấ , anh Ph đã vi phạm nghĩa vụ, h ng thực hiện đúng theo như cam ết trả nợ. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử buộc ng Ph c ng v i chị N (là vợ anh Ph) phải có nghĩa vụ trả cho anh Tr số tiền vốn 150.000.000 đồng và lãi suất theo qu định của pháp luật t ngà 19/8/2018 cho đến na .

Tại phi n t a, đại diện Viện i m sát nh n d n hu ện C hẳng định trong quá tr nh giải qu ết vụ án cho đến trư c hi nghị án nh ng người T hành tố tụng đã tu n thủ đầ đủ các thủ tục tố tụng theo qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Thực hiện đúng các qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự về qu ền và nghĩa vụ của đương sự. Tại phi n t a bị đơn v ng mặt lần thứ 2 n n đề nghị T a án c n cứ vào hoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử v ng mặt là đúng qu định của pháp luật.

Về nội dung: C n cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Các Điều 164, 309, 310, 311, 312, 313, 314 Bộ luật d n sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn h i iện của ngu n đơn. Buộc anh Ph và chị N phải có nghĩa vụ trả cho anh Tr số tiền là 149.393.000 đồng (Một tr m bốn mươi ch n triệu ba tr m ch n mươi ba ngh n đồng).

Đối v i chiếc xe ô tô 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A- 220.50 là tài sản theo giao dịch cầm cố hợp pháp n n đề nghị du tr đ đảm bảo cho việc thi hành án số tiền tr n đúng theo qu định của pháp luật.

Án ph đương sự phải chịu theo qu định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a; c n cứ vào ết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật tranh chấp gi a ngu n đơn anh Ngu n H u Tr v i bị đơn là anh Trịnh Tấn Ph “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” được qu định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật d n sự.

Do bị đơn có địa chỉ tại xã H a Mỹ, hu ện C, tỉnh Cà Mau n n vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu ện C theo qu định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung tranh chấp:

Xét u cầu h i iện của anh Tr u cầu anh Ph và chị N trả số tiền cầm xe c n thiếu là 150.000.000 đồng và trả lãi suất c n thiếu theo hợp đồng cầm cố. Đối v i chiếc xe ô tô anh Ph cầm th anh đồng trả cho anh Ph. Anh Ph đồng giao xe t cho anh Tr quản l sử dụng và không đồng trả cho anh Tr số tiền cầm xe c n thiếu là 150.000.000 đồng và lãi suất. Chị N h ng đồng

u cầu h i iện của anh Tr và u cầu anh Tr trả xe cho chị.

Hội đồng xét xử xét thấ việc anh Ph có cầm cho anh Tr một xe ô tô 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A- 220.50 do anh Ph đứng t n, số tiền là 150.000.000 đồng là thực tế có xả ra, được hai b n th a nhận. Tại phi n t a, anh Tr vẫn gi

u cầu T a án giải qu ết buộc anh Ph, chị N cho anh số tiền 150.000.000 đồng và lãi suất đã cầm cố tài sản ngày 11/9/2018. C n cứ hoản 2 Điều 91 của Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015 đ là t nh tiết h ng phải chứng minh. Do anh Ph, chị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ n n anh Tr h i iện.

Đ chứng minh cho u cầu h i iện của m nh, anh Tr đã cung cấp giấ hợp đồng cầm cố tài sản mà anh Ph đã nhận. Sau hi thụ l , T a án đã thực hiện việc tống đạt Th ng báo thụ l , Th ng báo phi n họp i m tra việc giao nộp tiếp cận c ng hai chứng cứ và h a giải c ng v i chứng cứ do ngu n đơn cung cấp nhưng anh Ph, chị N h ng có iến li n quan đến u cầu h i iện, chứng cứ do ngu n đơn cung cấp và c ng h ng có u cầu phản tố. Hội đồng xét xử hẳng định chứng cứ mà ngu n đơn cung cấp là hợp lệ. V vậ , u cầu h i iện của ngu n đơn là có c n cứ n n chấp nhận. Buộc anh Ph, chị N có nghĩa vụ trả cho ngu n đơn số tiền nợ gốc 150.000.000 đồng.

Xét u cầu t nh lãi suất của anh Tr thấ r ng: Anh Ph hai trong giấ hợp đồng cầm cố có th a thuận lãi suất 3,5%/tháng. Tu nhi n, tại phi n t a anh Tr u cầu anh Ph, chị N trả lãi suất theo qu định của pháp luật và đề nghị Hội đồng xét xử lấ mốc thời gian t ngà 11/9/2018 đến ngà xét xử (ngà 10/12/2020) làm c n cứ t nh lãi suất là ph hợp. Hội đồng xét xử xét thấ , do hợp đồng cầm cố tài sản gi a anh Tr và Ph có th a thuận lãi suất nhưng hi đến hạn anh Ph h ng trả đầ đủ n n lãi suất được t nh theo qu định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự, cụ th :

Số tiền 150.000.000 đồng, lãi suất t nh t ngà 11/9/2018 đến ngà 10/12/2020 là 02 n m 3 tháng 01 ngà , được t nh như sau: 150.000.000 đồng x 20 /n m (= 1.6666 %tháng) x 02 n m 3 tháng 01 ngày = 67.643.000 đồng.

Trong thời gian cầm cố tài sản th anh Ph đã trả lãi cho anh Tr v i mức lãi suất 3,5 /tháng v i số tiền 68.250.000 đồng là cao so v i qu định của pháp luật. Đ đảm bảo qu ền và lợi ch hợp pháp của anh Ph nên Hội đồng xét xử điều chỉnh đối tr lại như sau: 68.250.000 đồng - 67.643.836 đồng = 607.000 đồng.

T ng cộng nợ gốc và lãi buộc anh Ph, chị N trả cho anh Tr là 150.000.000 đồng – 607.000 đồng = 149.393.000 đồng (Một tr m bốn mươi ch n triệu ba tr m ch n mươi ba ngh n đồng).

Đối v i chiếc xe t 07 ch hiệu Mitsubishi bi n số 69A- 220.50, do anh Trịnh Tấn Ph đứng t n giấ chứng nhận đ ng xe đã hợp đồng cầm cố đ đảm bảo cho việc giao dịch, xác định đ là hợp đồng hợp pháp. Nếu anh Ph, chị N h ng trả tiền cho anh Tr thì Thi hành án có qu ền phát mãi tài sản đ đảm thanh toán số tiền nợ tr n đúng theo qu định của pháp luật.

Về án ph : Anh Ph, chị N phải chịu án ph đối v i số tiền 149.393.000 đồng x 5 = 7.469.000 đồng .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ: Các Điều 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315 Bộ luật d n sự; Các điều 26, 35, 147, 227, Bộ luật tố tụng d n sự;

Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận u cầu h i iện của anh Ngu n H u Tr đối v i anh Trịnh Tấn Ph, chị Phạm Thị N.

Buộc anh Trịnh Tấn Ph, chị Phạm Thị N phải có trách nhiệm trả cho anh Ngu n H u Tr số tiền là 149.393.000 đồng (Một tr m bốn mươi ch n triệu ba tr m ch n mươi ba ngh n đồng).

t ngà có đơn u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu th m cho b n được thi hành án hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự tương ứng v i thời gian chưa được thi hành án.

Về án phí: Anh Trịnh Tấn Ph, chị Phạm Thị N phải chịu 7.469.000 đồng án ph d n sự, nộp tại Chi cục thi hành án d n sự hu ện C.

Anh Ngu n H u Tr không phải chịu án ph và được nhận lại số tiền tạm ứng án ph là 3.750.000 đồng theo bi n lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số 0005155, ngày 18 tháng 02 n m 2020 tại Chi cục thi hành án d n sự hu ện C.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm canh khai, các đương sự có mặt tại phi n t a qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà

t ngà tu n án. Anh Ph, chị N có qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà

t ngà nhận được bản án hoặc bản án được ni m ết canh khai.

Cỡ chữ