vanban.org

Bản án 149/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Kim X yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
THÀNH!PHỐ!MỸ!THO!!!
!!!TỈNH!TIỀN!GIANG!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Bản án số: 149/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 21/08/2018.
V/v tranh chấp“Ly Hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!MỸ!THO!–!TIỀN!GIANG!

Thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ!Thị!Thuận!Thảo. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê!Văn!Hạnh.

2. Bà Nguyễn!Thị!Hơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho: Bà Nguyễn!Thị!Phi!Yến – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ!Thị! Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 21 tháng 08 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 420/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2018 về tranh chấp “Ly Hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2018/QĐXX - ST ngày 23 tháng 07 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2018/QĐST - HN ngày 07 tháng 08 năm 2018 giữa các đương sự:

* Nguyên!đơn: Chị Hồ!Thị!Kim!X, sinh năm 1991. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

*!Bị!đơn:

Anh Nguyễn!Thanh!H, sinh năm 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ: B, đường H, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Tại!đơn!khởi!kiện!và!trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án,!nguyên!đơn!chị! Hồ!Thị!Kim!X!trình!bày:!!

Chị Hồ Thị Kim X và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện sống chung vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 17/06/2010. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2013 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi, anh H không quan tâm đến vợ con. Anh chị đã tự ly thân từ tháng 04 năm 2015 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hồ Thanh Ng, sinh ngày 25/04/2011 hiện chị Hồ Thị Kim X đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hồ Thị Kim X yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng theo nguyện vọng của cháu Ng. Chị X yêu cầu anh Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Ng tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa, chị Hồ Thị Kim X yêu cầu anh Nguyễn Thanh H phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng hàng tháng 700.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Ng tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh H, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H dù đã nhận thông báo thụ lý vụ án; thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Hồ Thị Kim X được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

Về con chung: Chị Hồ Thị Kim X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng, sinh ngày 25/04/2011. Anh Nguyễn Thanh H phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng/ cho đến khi cháu Ng tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị Kim X trình bày chị X và anh Nguyễn Thanh H không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hồ Thị Kim X là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H cư trú tại B, đường H, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

[2] Bị đơn anh Nguyễn Thanh H vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thanh H.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim X và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện sống chung từ năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 17/06/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy, mâu thuẩn vợ chồng giữa chị X và anh H là do tình tính không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Hồ Thị Kim X và anh Nguyễn Thanh H không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài do anh chị đã tự ly thân từ tháng 04 năm 2015 cho đến nay. Do vậy chị Hồ Thị Kim X yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh H là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Kim X là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Chị Hồ Thị Kim X yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng, sinh ngày 25/04/2011 theo nguyện vọng của cháu Ng. Chị X yêu cầu anh Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 700.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật. Yêu cầu của chị X là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị Kim X trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Anh Nguyễn Thanh H không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét đến tài sản chung, nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.

[6] Về án phí: Chị Hồ Thị Kim X phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.!!

Anh Nguyễn Thanh H T phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT!ĐỊNH!!

-!Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.!

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hồ Thị Kim X.

1. Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim X được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

2. Về con chung: Chị Hồ Thị Kim X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng, sinh ngày 25/04/2011 theo nguyện vọng của cháu. Anh Nguyễn Thanh H phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hồ Thanh Ng hàng tháng 700.000 đồng/tháng kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ng tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị Kim X trình bày chị X và anh Nguyễn Thanh H không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hồ Thị Kim X phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tiền số 0012741 ngày 20/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí nghĩa vụ cấp dưỡng.

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi!nhận:

- VKSND TP Mỹ Tho.

(Đã ký)

- Chi cục THA TP Mỹ Tho.

- UBND xã T, TP Mỹ Tho.

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ.

VÕ!THỊ!THUẬN!THẢO

Cỡ chữ