vanban.org

Bản án 148/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Huỳnh Nh được ly hôn với anh Châu Thanh X.

Về quan hệ con chung: Giao con chung Châu Tấn Ph, sinh ngày 19/5/2023, cho chị Phạm Thị Huỳnh Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh X không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu. Anh X được quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Huỳnh Nh được ly hôn với anh Châu Thanh X.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 148/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 - 3- 2025
V/v ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhên

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình

Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Trường hợp đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 519/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh Nh, sinh năm 2002 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: KV 3, phường 3, TP VT, tỉnh HG

- Bị đơn: Anh Châu Thanh X, sinh năm 1998 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp HT, xã HH, huyện GR, tỉnh KG

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện chị Phạm Thị Huỳnh Nh nguyên đơn trình bày: Chị Nh và anh Châu Thanh X tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Sau khi kết hôn chị và anh X hạnh phúc được thời gian đầu thì Ph sinh mâu thuẫn thường X cự cải. Nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp, anh X không quan tâm chăm sóc lo lắng cho gia đình. Nay chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống vợ chồng với nhau, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Châu Thanh X.

Về con chung: Chị Nh và anh X có với nhau một người con chung Châu Tấn Ph, sinh ngày 19/5/2023, chị Nh yêu cầu được nuôi con không yêu cầu anh X phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Châu Thanh X đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản, ý kiến phản hồi về yêu cầu của nguyên đơn.

Tòa án đã triệu tập anh X đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh X vẫn vắng mặt không vì lí do bất khả kháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành thụ lý đơn đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh X với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại Ấp HT, xã HH, huyện GR, tỉnh KGnên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Quá trình tố tụng nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp nhưng vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phạm Thị Huỳnh Nh và anh Châu Thanh X là hôn nhân hợp pháp đã tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đúng thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn chị Nh cho rằng giữa chị anh X thường X cự cải nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nh và anh X đã sống ly thân. Đối với bị đơn Tòa án đã tiến hành thông báo các thủ tục tố tụng nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử nhận thấy, mục đích hôn nhân là nhằm để xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên phải có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, muốn đạt được điều này vợ chồng cùng xây dựng, nhưng chị Nh không còn tình cảm vợ chồng với anh X và cả hai đã sống ly thân. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Nh, anh X đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nh đối với anh X.

Về con chung: Chị Nh xác định chị và anh X có với nhau một người con chung Châu Tấn Ph, sinh ngày 19/5/2023, hiện đang sống cùng với chị. Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn là nếu sau khi ly hôn vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con thì do Tòa án quyết định, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Trong suốt quá trình tố tụng anh X vắng mặt không đưa ra ý kiến hay yêu cầu gì nên đề nghị Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét. Chị Nh cho rằng hiện con đang sống cùng với chị để đảm bảo sự ổn định và điều kiện Ph triển của con nghị nên tiếp tục giao con chung cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định. Anh X không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu.

Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Phạm Thị Huỳnh Nh phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí chị Nh đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu của Cơ quan Thi hành án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39; Điều 144; Điều 147, Điều 228; Điều 235; 266; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Áp dụng Điều 51; 53; 56; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Huỳnh Nh được ly hôn với anh Châu Thanh X.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Châu Tấn Ph, sinh ngày 19/5/2023, cho chị Phạm Thị Huỳnh Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh X không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu.

Anh X được quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Huỳnh Nh phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0008807 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị Huỳnh Nh, anh Châu Thanh X có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung./.

Cỡ chữ