vanban.org

Bản án 148/2022/HSST — Hình sự

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/05/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 148/2022/HSST
Ngày: 25- 5- 2022.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Thị im Hoa

2. Bà Châu H ng Nga.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thanh Hoa - iểm sát viên.

Ngày 25 tháng 5 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 120/2022/HSST ngày 27 tháng 4 năm 2022 theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 119/2022/QĐXXST- HS ngày 06/5/2022, đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Lê Thị H ng Ch, sinh năm 1998 tại tỉnh C; nơi Đ HKTT: p Ph, xã S, huy n L, tỉnh S; giới tính: N ; nghề nghi p: Lao đ ng tự do; trình đ học vấn: 4/12; dân t c: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Lê H u Đ, sinh năm 1966 và bà Nguy n Thị Ph, sinh năm 1975; có 03 anh em lớn sinh năm 1995, nh sinh năm 2004 ; tiền sự, tiền án: Không.

Nhân thân: Ngày 26/12/2017, bị áp dụng bi n pháp xử lý vi phạm hành chính đƣa vào cơ s cai nghi n b t bu c 12 tháng, ngày 22/8/2018 đƣ c mi n chấp hành th i gian áp dụng bi n pháp xử lý vi phạm hành chính c n lại.

Bị cáo bị tạm gi , tạm giam từ ngày 15/3/2022 đ n nay. Bị cáo có m t tại phiên t a.

2. Họ và tên: H Thị Ngọc i, sinh năm 1993 tại tỉnh Đ; nơi Đ H TT: p A, xã M, huy n L, tỉnh Đ; giới tính: N ; nghề nghi p: N i tr ; trình đ học vấn: 0/12; dân t c: inh; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông H Ngọc V, sinh năm 1958 và bà H Thị im D, sinh năm 1958; có ch ng Nguy n Văn Ph, sinh năm 1993 và có 03 con lớn sinh năm 2011, nh sinh năm 2021 ; tiền sự: Ngày 01/4/2020 bị Công an thành phố Biên H a, tỉnh Đ ng Nai ra Quy t định xử phạt hành chính số 359/QĐ- XPHC về hành vi sử dụng trái pháp chất ma t y với m c phạt tiền 2.250.000đ. Qua xác minh cơ quan công an thành phố Biên H a không có biên lai đóng phạt, xác minh tại ho bạc Nhà nƣớc tỉnh Đ ng Nai đƣ c bi t H Thị Ngọc i chƣa đóng phạt. Tiền án: hông. Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cƣ tr từ ngày 14/9/2021 đ n nay. Bị cáo có m t tại phiên t a.

- B hại: Phạm Thị Hu nh Nh, sinh năm 1997; tr tại: p T, xã i, huy n Ph, tỉnh C. Có đơn xin xử v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài li u có trong h sơ vụ án và di n bi n tại phiên t a, n i dung vụ án đƣ c tóm t t nhƣ sau:

Chị Phạm Thị Hu nh Nh quen bi t với Lê Thị H ng Ch, H Thị Ngọc i là bạn của Ch.Tối ngày 28/9/2019, chị Nh đang khách sạn Anh Đào thu c khu phố Đông An, phƣ ng Tân Đông Hi p, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng thì Lê Thị H ng Ch gọi đi n h n đ n ph ng của chị Nh chơi. M t l c sau Ch và i đón xe taxi đ n khách sạn Anh Đào g p chị Nh nói chuy n và ngủ lại. hoảng 08 gi ngày 29/9/2019, do có công vi c nên i h i mƣ n chị Nh xe mô tô nhãn hi u Honda Vision biển số 65 1- 322.55 để đi công vi c. Sau khi giải quy t xong công vi c, i nh n tin cho Ch đã xong vi c, Ch d n i lát gọi đi n thoại lại cho Ch và giả nói xe bị cảnh sát giao thông gi để Ch m loa ngoài cho Nh nghe. hoảng 09 gi c ng ngày, Ch nh n tin cho i bi t Ch và Nh đang đ n nhà trọ tại khu phố V, phƣ ng Ph, thành phố B, tỉnh Đ tìm i, Ch d n imang xe của chị Nh đi cất giấu. Sau đó i d t xe của chị Nh đ n rừng tràm g n dãy trọ của i để cất giấu. Khi chị Nh đ n g p i thì không thấy xe nên chị Nh c ng i, Ch đ n quán nƣớc nói chuy n. Tại đây Ch yêu c u chị Nh đƣa giấy ch ng nh n đăng ký xe để Ch đ n công an lấy xe về, nhƣng chị Nh không đ ng ý. L c này Ch nói với chị Nh xe đã mang đi c m cố và yêu c u chị Nh đƣa 10.000.000đ để chu c xe, chị Nh không đ ng ý đƣa tiền và b về. Sau đó i d n Ch đ n ch i cất xe, Ch ch i đ n ti m game b n cá c m cố chi c xe cho chủ ti m để đ i điểm chơi game b n cá. Quá trình chơi Ch thua h t điểm, i th ng đƣ c 50.000 điểm và đ i đƣ c 1.000.000đ và sử dụng h t số tiền này. Ngày 30/9/2019, chị Nh đ n công an phƣ ng Tân Đông Hi p, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng trình báo sự vi c. Ngày 09/12/2021, H Thị Ngọc i đ n cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố Dĩ An đ u th . Ngày 15/3/2022, Lê Thị H ng Ch đ n cơ quan cảnh sát điều tra đ u th .

Theo biên bản k t lu n định giá tài sản số 279 ngày 12/12/2019 của H i đ ng định giá tài sản thƣ ng xuyên trong tố tụng Hình sự thành phố Dĩ An k t lu n: Chi c xe Honda Vision biển số 65 1- 322.55 của chị Nh trị giá 25.000.000đ hai mƣơi lăm tri u đ ng .

Xe mô tô Honda Vision biển số 65 1- 322.55 của chị Nh, cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An đã ra thông báo truy tìm nhƣng đ n nay không thu h i đƣ c.

Đối với các đi n thoại bị cáo Nh và Ch sử dụng liên h với nhau, các bị cáo đã v t b không thu h i đƣ c.

Về trách nhi m dân sự: Chị Phạm Thị Hu nh Nh yêu c u bị cáo Ch và i b i thƣ ng số tiền 25.000.000đ trị giá chi c xe và 10.000.000đ chi phí chị Nh thuê xe đi lại trong quá trình bị mất xe. Bị cáo i đã b i thƣ ng cho chị Nh 17.500.000đ, bị cáo Ch chƣa b i thƣ ng.

Theo bản cáo trạng số 150/CT-VKS-DA ngày 26/4/2022 Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố các bị cáo Lê Thị H ng Ch và H Thị Ngọc i về t i “Lạm dụng tín nhi m chi m đoạt tài sản” theo Điểm a hoản 1 Điều 175 của B lu t Hình sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2017.

Trong ph n tranh lu n iểm sát viên gi nguyên quan điểm truy tố đối với các bị cáo về t i danh, điều lu t nhƣ n i dung Cáo trạng, đánh giá về các tình ti t tăng n ng, giảm nh trách nhi m hình sự, đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng Điểm a hoản 1 Điều 175; Điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i b sung năm 2017 xử phạt bị cáo Lê Thị H ng Ch m c hình phạt từ 12 tháng đ n 15 tháng tù; áp dụng Điểm a hoản 1 Điều 175; Điểm b, i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i b sung năm 2017 xử phạt bị cáo H Thị Ngọc i m c hình phạt từ 09 tháng đ n 12 tháng tù. Về trách nhi m dân sự: Bu c bị cáo Ch phải b i thƣ ng cho bị hại số tiền 17.500.000đ.

Các bị cáo không có ý ki n tranh lu n với quan điểm lu n t i của Vi n kiểm sát. Tại l i nói sau c ng các bị cáo xin đƣ c giảm nh hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung vụ án, căn c vào các tài li u trong h sơ vụ án đã đƣ c tranh tụng tại phiên t a, H i đ ng xét xử nh n định nhƣ sau:

Về thủ tục tố tụng: Trong giai đoạn tố tụng từ khi kh i tố vụ án cho đ n khi k t th c vi c truy tố, cơ quan điều tra Công an thành phố Dĩ An, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, điều tra viên, cán b điều tra, kiểm sát viên đã thực hi n đ ng thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của B lu t Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo và ngƣ i tham gia tố tụng khác không có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ngƣ i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng và ngƣ i ti n hành tố tụng đã thực hi n là h p pháp.

Về n i dung: Tại phiên t a các bị cáo Lê Thị H ng Ch và H Thị Ngọc Gi thành khẩn khai nh n hành vi phạm t i nhƣ n i dung Cáo trạng của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố. L i khai nh n t i của các bị cáo ph h p với l i khai tại cơ quan điều tra, các tài li u ch ng c khác có trong h sơ vụ án. Nhƣ v y, H i đ ng xét xử có đủ cơ s xác định:

L i dụng sự quen bi t, Lê Thị H ng Ch và H Thị Ngọc i đã mƣ n xe mô tô nhãn hi u honda Vision biển số 65 1- 322.55 của chị Phạm Thị Hu nh Nh đi công vi c. Sau khi đi công vi c xong không trả xe cho chị Nh mà cấu k t với nhau mang xe chị Nh đi c m cố lấy tiền chơi game. Theo k t quả định giá tài sản chi c xe trị giá 25.000.000đ hai mƣơi lăm tri u đ ng .

Hành vi của các bị cáo Ch và i đủ y u tố cấu thành t i “Lạm dụng tín nhi m chi m đoạt tài sản” đƣ c quy định tại Điểm a hoản 1 Điều 175 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i b sung năm 2017.

Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm phạm quyền s h u tài sản của ngƣ i khác m t cách trái pháp lu t, gây mất an ninh tr t tự xã h i tại địa phƣơng. Vụ án có tính chất đ ng phạm nhƣng giản đơn, do đó H i đ ng xét xử cũng xem xét về nhân thân, m c đ hành vi phạm t i, tình ti t tăng n ng, giảm nh trách nhi m hình sự của từng bị cáo để quy t định m c hình phạt cho ph h p.

Về tình ti t tăng n ng trách nhi m hình sự: Các bị cáo không có.

Về tình ti t giảm nh : Các bị cáo đ u th , phạm t i l n đ u và thu c trƣ ng h p ít nghiêm trọng, sau khi phạm t i các bị cáo có thái đ thành khẩn khai báo, là nh ng tình ti t giảm nh quy định tại Điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i, b sung năm 2017. Bị cáo i đã b i thƣ ng cho bị hại, bị hại xin giảm nh hình phạt cho bị cáo là tình ti t giảm nh quy định tại Điểm b hoản 1, hoản 2 Điều 51 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i, b sung năm 2017.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát gi nguyên quy t định truy tố đối với các bị cáo về t i danh và điều lu t nêu trên là có căn c , đ ng ngƣ i, đ ng t i và đ ng pháp lu t. M c hình phạt iểm sát viên đề nghị đối với các bị cáo là ph h p.

Về trách nhi m dân sự: Xe mô tô Honda Vision biển số 65 1- 322.55 các bị cáo chi m đoạt của chị Nh, cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An đã ra thông báo truy tìm nhƣng đ n nay không thu h i đƣ c. Chị Phạm Thị Hu nh Nh yêu c u các bị cáo Ch và i b i thƣ ng số tiền 25.000.000đ trị giá chi c xe và 10.000.000đ chi phí chị Nh thuê xe đi lại trong quá trình bị mất xe. Bị cáo i đã b i thƣ ng cho chị Nh 17.500.000đ, bị cáo Ch chƣa b i thƣ ng, tại phiên t a bị cáo Ch đ ng ý b i thƣ ng cho bị hại Nh 17.500.000đ nên H i đ ng xét xử ghi nh n.

Đối với đi n thoại bị cáo Ch và i sử dụng liên lạc với nhau, các bị cáo đã v t b không thu h i đƣ c, nên H i đ ng xét xử không có căn c xử lý.

Về án phí : Các bị cáo phạm t i và bị k t án nên phải n p án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t. Do bị cáo Ch phải b i thƣ ng cho bị hại nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Điểm a hoản 1 Điều 175; Điểm b, i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i b sung năm 2017 đối với bị cáo H Thị Ngọc i.

- Điểm a hoản 1 Điều 175; Điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 48; Điều 17; Điều 58 B lu t Hình sự 2015, sửa đ i b sung năm 2017 đối với bị cáo Lê Thị H ng Ch.

- Các Điều 585, 589 B lu t Dân sự;

- Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

1. Về trách nhi m hình sự:

Tuyên bố các bị cáo Lê Thị H ng Ch và H Thị Ngọc i phạm t i “Lạm dụng tín nhi m chi m đoạt tài sản”.

Xử phạt: Bị cáo Lê Thị H ng Ch 01 m t năm 03 ba tháng t , th i hạn t tính từ ngày tạm gi , tạm giam 15/3/2022.

Xử phạt: Bị cáo H Thị Ngọc i 01 m t năm t , th i hạn t tính từ b t thi hành án. Ti p tục áp dụng L nh cấm đi kh i nơi cƣ tr số 18/2022/LCĐ NCT ngày 29/4/2022 của T a án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đối với bị cáo H Thị Ngọc iàu kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (25/5/2022 đ n khi bị cáo đi chấp hành án phạt t .

2. Về trách nhi m dân sự:

Bu c bị cáo Lê Thị H ng Ch phải b i thƣ ng cho bị hại Phạm Thị Hu nh Nh số tiền 17.500.000đ mƣ i bảy tri u, năm trăm nghìn đ ng .

3. Về án phí:

Các bị cáo Lê Thị H ng Ch và H Thị Ngọc i, m i bị cáo phải n p 200.000đ hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Lê Thị H ng Ch phải n p 875.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

ể từ ngày bản án có hi u lực pháp lu t, ngƣ i đƣ c thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, n u ngƣ i phải thi hành án chƣa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của B lu t Dân sự tƣơng ng với số tiền và th i gian chƣa thi hành án.

Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đƣ c bản án ho c bản án đƣ c tống đạt h p l .

Trƣ ng h p bản án đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2, Lu t thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣ c thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cƣỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đƣ c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ