- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vương SMBC- T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 148/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-12-2022 V/v “Tranh chấp HĐ vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quý Hòa;
2. Bà Trần Thị Khuyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Mơ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 15/12/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-DS ngày 24/6/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 236/2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa các bên đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng SMBC
Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà ree tower, số 8 Đoàn Văn Bơ, phường 13, quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P;
Địa chỉ: 89 T, P. Hòa Xuân, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẳng. Theo văn bản ủy quyền số 01/2022/UQ-LS ngày 15/5/2022.
2. Bị đơn: Ông Sử Quốc T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn H, xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
Ông P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông T vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người được nguyên đơn ủy quyền, ông Nguyễn Hồng P trình bày trình bày:
Ngày 10/11/2019, ông Sử Quốc T có ký kết hợp đồng tín dụng số 201911115998436 với Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng SMBC (gọi tắt là Ngân hàng SMBC); vay số tiền 53.750.000đ, lãi suất 5%/ tháng. Hai bên thõa thuận tổng số tiền ông T phải trả cho Ngân hàng là 117.884.161đ trong 36 tháng (từ tháng 12/ 2019 đến tháng 12/2022) mỗi tháng trả 3.248.004đ, tháng cuối cùng trả 4.204.021đ. Thời gian sau, ông T trả cho Ngân hàng 6 lần với tổng số tiền là 38.260.004đ, đến nay ông T còn nợ 84.624.157đ; Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông T thanh toán tiền nợ theo cam kết, nhưng ông T hứa hẹn chứ không trả. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Sử Quốc T phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ 84.624.157đ.
Bị đơn ông Sử Quốc T đã được tòa án triệu tập nhiều lần, nhưng ông T không đến tòa án trình bày ý kiến; tòa án đã nhiều lần đến nhà ông T tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng, nhưng ông T vẫn không đến tòa án. Do vậy tòa án không ghi nhận được ý kiến như yêu cầu của ông T đối với yêu cầu của nguyên đơn.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong giai đoạn thụ lý hồ sơ, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa hôm nay Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Yêu cầu HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buột ông Sử Quốc Tuân phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ 84.624.157đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Công ty TNHHN Ngân hàng Việt nam thịnh vượng SMBC cho ông Sử Quốc T vay 53.750.000đ, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T không trả nợ theo cam kết; nay Ngân hàng khởi kiện, yêu cầu ông T phải trả số nợ còn lại theo hợp đồng vay. Đây là quan hệ pháp luật phát sinh từ việc vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại Điếu 26 của Bộ luật TTDS. Bị đơn ông Sử Quốc T có hộ khẩu thường trú tại xã Ân Hảo Đông, huyện Hoài Ân, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện cho nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ 2, nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật TTDS.
Xét yêu cầu của nguyên đơn: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, cũng như lời khai của người đại diện cho nguyên đơn thể hiện vào ngày 10/11/2019, ông Sử Quốc T có lập giấy đề nghị vay vốn tại Ngân hàng SMBC với số tiền 53.750.000đ, với hình thức trả góp trong thời hạn 36 tháng; hai bên thõa thuận trong thời hạn 36 tháng, ông T trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng là 117.884.161đ; trong 35 tháng đầu mỗi tháng trả 3.248.004đ, tháng cuối cùng trả 4.204.021đ. Sau khi Ngân hàng SMBC giải ngân, ông T trả cho Ngân hàng 6 lần, với tổng số tiền là 38.260.004đ, số tiền còn nợ là 84.624.157đ; Ngân hàng đã nhiều lần liên lạc yêu cầu ông T trả nợ, nhưng ông T vẫn không trả. Trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng đã xuất trình đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, chứng minh, thể hiện ông Sử Quốc T còn nợ Ngân hàng số tiền 84.624.157đ, yêu cầu ông T phải trả nợ; yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở để chấp nhận.
Đối với ông Sử Quốc T, quá trình tòa án làm việc ông T không đến tòa án để trình bày cũng như có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn; như vậy ông T từ bỏ quyền chứng minh, quyền tranh tụng tại tòa án. Nhưng trong hồ sơ thể hiện việc ông T có vay tiền của Ngân hàng SMBC, số tiền đã trả, số tiền còn nợ; do vậy cần buột ông T phải trả nợ cho Ngân hàng là đúng quy định của pháp luật.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Ân là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.
Về án phí: Ông Sử Quốc T phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Sử Quốc T phải trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt nam thịnh vượng SMBC 84.624.157đ (tám mươi bốn triệu, sáu trăm hai bốn ngàn, một trăm năm bảy đồng).
2. Nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Veà aùn phí: Ông Sử Quốc T phải nộp 4.231.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt nam thịnh vượng SMBC 2.475.000đ tiền tạm ứng án phí, tại biên lai thu số 0010648 ngày 21/6/2022 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Hoaøi AÂn.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän Hoài Ân; - Chi cục THA daân söï H. Hoaøi Aân; - Các đương sự - Löu hoà sô vụ án. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân tòa Trần Thanh Tâm |