- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ ông M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Ngân hàng Thươn mại Cổ phần SG ối với bị ơn ông Trần Văn M: Buộc ông Trần Văn M phải có n hĩa v trả cho N ân hàn Thươn mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổn cộn là 9.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t n dân s; Điều 39 Bộ luật Tố t n dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 148/2022/DS-ST Ngày 07-9-2022 V/v tranh chấp h p n t n d n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H n Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thành Thật.
Ông Đặn Hữu Tấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà N uyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Gian .
- Đ i di n Vi n ki m sát tham gia phiên tòa: Ông N uyễn Văn Tuấn – i m sát viên.
N ày 07 tháng 9 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm côn khai v án dân s th lý số: 234/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p n t n d n ” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 335/2022/QĐXXST–DS ngày 26 tháng 7 năm 2022, iữa các ươn s :
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG( ọi tắt là N ân hàn ).
Địa chỉ tr sở: Số 266 – 268 Nam ỳ hởi N hĩa, Phườn 8, Quận 3, Thành phố H Ch Minh.
N ười ại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP SG- ôn Chu Toàn Thắn là Chuyên viên quản lý n của N ân hàn TMCP SG– Chi nhánh An Giang (có ơn xin xét xử vắn mặt).
Địa chỉ: Số 333 Trần Hưn Đạo, phườn MQ, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1956 (vắn mặt).
Địa chỉ: Số 64/6Y, tổ 12, khóm Đôn Thịnh 2, phườn MP, thành phố L, tỉnh An Gian .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n, các n h a gi i ông Chu Toàn Thắng đ i di n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGtrình bày:
Ngày 18/01/2018 ông Trần Văn M có ký H p n t n d n số: 00159-00251 với N ân hàn TMCP SG vay số tiền 40.000.000 n ; thời hạn vay: 365 ngày; lãi suất cho vay 18%/năm óp ều; phươn thức thanh toán: góp vốn, lãi hàng ngày, số tiền óp mỗi n ày là 129.400 n (tron ó: vốn ốc 109.600 n , lãi 19.800 n ), vay khôn áp d n biện pháp bảo ảm; m c ch vay bổ sun vốn ph c v hoạt ộn kinh doanh thịt heo.
Quá trình th c hiện h p n ông M óp ư c 295 n ày với số tiền vốn là 33.805.600 n , lãi là 4.367.400 n . Từ n ày 13/10/2018 cho ến nay ôn M khôn th c hiện n hĩa v trả n . T nh ến n ày 02/6/2022 ông M còn n Ngân hàng 70 n ày chưa óp với số tiền vốn là 6.194.400 n , lãi là 2.832.700 n , tổn cộn vốn, lãi là 9.027.100 n .
Nay N ân hàng TMCP SGyêu cầu ông M phải có n hĩa v trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên và chịu án ph theo quy ịnh.
* Bị ơn ông Trần Văn M vắn mặt khôn lý do, khôn ửi văn bản trình bày ý kiến.
T i phiên t a:
N uyên ơn có ơn xin xét xử vắn mặt, bị ơn ôn Trần Văn M vắn mặt không lý do.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan i m:
Về thủ t c tố t n : Thẩm phán, Hội n xét xử, Thư ký ã th c hiện ún , ầy ủ quyền và n hĩa v theo luật ịnh. N uyên ơn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t n dân s năm 2015. Đối với bị ơn vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết v án là khôn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t n dân s năm 2015 nên Hội n xét xử vắn mặt các ươn s là phù h p với Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t n dân s năm 2015.
Về nội dun v án:
Ngày 18/01/2018 ông M và Ngân hàng TMCP SGthỏa thuận ký H p n t n d n số: 000159-00251, ông M vay số tiền 40.000.000 n , với m c ch bổ sun vốn kinh doanh thịt heo, t nh ến n ày 02/6/2022 còn n tiền vốn ốc là 6.194.400 n , lãi là 2.832.700 n , tổn cộn vốn và lãi là 9.027.100 n .
Xét, H p n t n d n ư c ký kết iữa các bên là trên cơ sở t do, t n uyện thỏa thuận, khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, làm phát sinh quyền và n hĩa v dân s . Ông M vi phạm n hĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ, phù h p quy ịnh pháp luật, ề n hị Hội n xét xử xem xét chấp nhận.
Tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án: Giấy chứn nhận ăn ký hoạt ộn doanh n hiệp; Giấy chứn nhận ăn ký hoạt ộn chi nhánh; Quyết ịnh số 2206/2020/QĐ-NS v/v iều ộn và bổ nhiệm nhân s ; Giấy ủy quyền của Tổn Giám ốc số 3161/2021/GUQ-PL v/v ký h p n /thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham ia tố t n ; Giấy ủy quyền cho ôn Chu Toàn Thắn ; CMND số xxxxxxxxx của Chu Toàn Thắn ; Bản t khai; Bản kê t nh lãi; H p n t n d n số 000159-00251; CMND tên Trần Văn M; Hộ khẩu thườn trú số của chủ hộ tên Trần Văn M; biên bản xác minh tình trạn cư trú……
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứn cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t n tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội n xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ t c tố t n :
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn và các tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp iữa các ươn s là về h p n dân s – h p n t n d n ; bị ơn có ịa chỉ thườn trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t n dân s năm 2015.
[1.2] N uyên ơn có ơn xin xét xử vắn mặt; bị ơn ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ, tốn ạt thôn báo th lý, thôn báo phiên họp ki m tra việc iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ và hòa iải, quyết ịnh ưa v án ra xét xử và các văn bản tố t n khác ún quy ịnh mà bị ơn vẫn vắn mặt khôn lý do, khôn vì s kiện bất khả khán hoặc trở n ại khách quan nên Hội n xét xử tiến hành xét xử v án theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t n dân s .
[2] Về nội dun v án: Ngày 18/01/2018 ông M có ký với Ngân hàng TMCP SGH p n t n d n số: 000159-00251 vay số tiền 40.000.000 n , với m c ch bổ sun vốn kinh doanh thịt heo. Từ khi vay ến nay ông M th c hiện khôn ầy ủ n hĩa v trả n theo thỏa thuận tron h p n , t nh ến ngày 02/6/2022 còn n ngân hàng 70 n ày chưa óp với số tiền vốn là 6.194.400 n , lãi là 2.832.700 n , tổn cộn vốn, lãi là 9.027.100 n . Nay Ngân hàng yêu cầu ông M phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi là 9.027.100 n .
Xét H p n t n d n ư c ký kết iữa ông M với Ngân hàng TMCP SGngày 18/01/2018, Hội n xét xử nhận ịnh:
Tòa án tốn ạt thôn báo th lý v án có ghi rõ nội dun yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn, các chứn cứ kèm theo tron ó có H p n t n d n số: 000159-00251, ngày 18/01/2018 cho bị ơn, nhưn bị ơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện và chứn cứ của n uyên ơn cung cấp là thuộc trườn h p nhữn tình tiết, s kiện khôn phải chứn minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t n dân s 2015 quy ịnh: “Một bên ươn s thừa nhận hoặc khôn phản ối nhữn tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ươn s kia ưa ra thì bên ươn s ó khôn phải chứn minh”. Do ó, Tòa án chấp nhận chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp là chứn cứ
iải quyết v án.
Xét, H p n t n d n mà các bên ký kết trên cơ sở t do, t n uyện thỏa thuận, nội dun , hình thức khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân s 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017. Đ n thời, quá trình th c hiện h p n bên vay sử d n vốn vay ún m c ch, bên cho vay có ki m tra, iám sát việc sử d n vốn vay, nên ư c pháp luật côn nhận, làm phát sinh quyền và n hĩa v dân s iữa các bên.
Do vi phạm n hĩa v trả vốn, lãi theo h p n t n d n ã ký kết nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy ịnh tại 280 của Bộ luật Dân s 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017, có cơ sở Hội n xét xử chấp nhận, buộc ông Trần Văn M phải có n hĩa v trả cho N ân hàn số tiền vốn, lãi còn n 70 n ày chưa óp là 9.027.100 n .
[3] Về án ph :
Do vi phạm n hĩa v trả n nên ông M phải chịu án ph dân s sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu ư c chấp nhận Ngân hàng khôn phải chịu án ph dân s sơ thẩm, ư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứn án ph ã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t n dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân s 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử d n án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Ngân hàng Thươn mại Cổ phần SG ối với bị ơn ông Trần Văn M: Buộc ông Trần Văn M phải có n hĩa v trả cho N ân hàn Thươn mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổn cộn là 9.027.100 n (tron ó: vốn ốc là 6.194.400 n , lãi là 2.832.700 n ).
2. Về án ph :
- Ông Trần Văn M phải chịu 450.000 n án ph dân s sơ thẩm.
- N ân hàn Thươn mại Cổ phần SG ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứn án phí là 300.000 n theo Biên lai thu số: 0001458 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố L.
3. Về quyền khán cáo: Đươn s vắn mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án tron thời hạn 15 n ày k từ n ày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì n ười ư c thi hành án dân s , n ười phải thi hành án dân s , n ười có quyền l i, n hĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các ươn s ( thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Hữu Tấn Lê Thành Thật
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các ươn s ( thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, iữa: 1. N uyên ơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội n xét xử sơ thẩm m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N ô N ọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần N hi Bình; Ôn Huỳnh Côn Tấn Sau khi thảo luận, Hội n xét xử thốn nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t n dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và ia ình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 n ày 27/02/2009 của Ủy ban thườn v Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án: Thốn nhất 3/3 * Về nội dun : khác khi ươn s có yêu cầu: Thốn nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứn án ph ã nộp theo biên lai thu số 0001166 n ày 02 thán 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân s huyện Châu Phú. án. Riên ươn s vắn mặt thì thời hạn 15 n ày k từ n ày bản án ư c tốn ạt hoặc ư c niêm yết: Thốn nhất 3/3 thi hành án dân s thì n ười ư c thi hành án dân s , n ười phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thốn nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần N hi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d n pháp luật: i m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùn ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thốn nhất 3/3 - Về con chun , tài sản chun và n chun : Sẽ iải quyết thành v án - Về án ph : Anh Tùn phải chịu án ph hôn nhân và ia ình sơ thẩm là Các ươn s có quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày, k từ n ày tuyên Trươn h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Côn Tấn N ô N ọc Phỉ |