vanban.org

Bản án 148/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/05/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 3 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 8 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH N THÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 148/2019/DS-PT
Ngày 29/5/ 2019
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N THÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m

Các Thẩm phán: ng Phạm Ngọc Giao

ng Ngô Tấn Lợi

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn M n - Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: ng Nguyễn Văn Tón- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Trong các ngày tháng và ngày 9 tháng 5 năm 2019 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t ử phúc th m công khai vụ án thụ l số: 12/2019/TLPT-DS ngày tháng 01 năm 19 về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Do bản án d n sự sơ th m số: 27/2018/DS-ST ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Toà án nh n d n huyện H.N bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc th m số: 72/2019/QĐPT-DS ngày 01 tháng 3 năm 19 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Nguyễn Văn B, sinh năm 19 .

Người đại diện hợp pháp nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch Q, sinh năm 1965

Cùng địa ch : Ấp Long Hưng, ã L.Th, huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn M - Văn ph ng luật sư Nguyễn Văn Minh thuộc Đoàn luật sư t nh An Giang.

Địa ch : đường Trần Phú, tổ , hóm Long Thạnh C, phường H, thị ã T n Ch, t nh An Giang.

2. Bị đơn: ng Thái Công Kh, sinh năm 193 .

Người đại diện hợp pháp bị đơn: Anh Thái Xu n L, sinh năm 1978

Cùng địa ch : Ấp Long Hưng, ã L.Th, huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 19 .

3. . Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 196 .

3.3 Bà Nguyễn Thị Bạch Q, sinh năm 1965.

3.4. Anh Nguyễn Đức Tr, sinh năm 1975.

3.5. Chị Khương Thoại U, sinh năm 1975.

3.6. Chị Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 7/6/

.

3.7. Cháu Nguyễn Ngọc Anh Th, sinh ngày 1 / 1/ 1 .

Người đại diện hợp pháp theo pháp luật cho cháu Nguyễn Ngọc Anh Th là anh Nguyễn Đức Tr (cha ruột).

Cùng địa ch cư trú: Ấp Long Hưng, ã L.Th, huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

3.8. Bà Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1967.

Địa ch : Khóm L.H, phường L.Th.B, thị ã T.Ch, t nh An Giang.

3.9. Anh Thái Thanh T, sinh năm 1975.

Địa ch cư trú: Ấp L.H, xã L.Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

3.1 . Bà Thái Thu Đ, sinh năm 1969.

3.11. Chị Nguyễn Thị Gi, sinh năm 1979.

3.1 . Anh Thái Xu n L, sinh năm 1978.

3.13. Cháu Thái Thị Mai H, sinh ngày 1/1 / 1 .

3.1 . Cháu Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 13/1 / 6.

Người đại diện hợp pháp theo pháp luật cho cháu Mai H, cháu Ngọc H và đại diện theo ủy quyền cho bà Đ, chị Gi: Anh Thái Xu n L, sinh năm 1978.

Cùng địa ch : Ấp L. H, ã L.Th, huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

3.15. ng Lê Văn T, sinh năm 1968.

Địa ch : Ấp L.H, xã Long Thuận, huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

3.16. ng Nguyễn Đức Th, sinh năm 1969.

Địa ch : Khóm L.H, phường L, thị ã T n Ch u, t nh An Giang.

3.17. ng Thái Phi H, sinh năm 197 .

Địa ch : Ấp L.Ch, ã L.K, huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

3.18. Bà ng Thị H, sinh năm 19 .

3.19. ng Trịnh Văn V, sinh năm 19 3.

Địa ch cư trú: Khóm L.H , phường L. S, thị ã T n Ch u, t nh An Giang.

3.20. Ủy ban nh n d n huyện H.N, t nh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: ng Nguyễn Văn Kh - chức vụ: Chủ tịch.

Địa ch : Ấp Th1, xã Thường T.T huyện H N. t nh Đồng Tháp.

. Người làm chứng: ng Trần Công T, sinh năm 1957; Anh Hồ Tiền Ph, sinh năm 1978; ng Hồ Văn C, sinh năm 1969; ng Trần Văn B, sinh năm 19 9; ng Nguyễn C m S, sinh năm 193 ; ng L m Văn Nh (tên hác: Nh), sinh năm 195 ; ng Trương Văn Đ, sinh năm 1957.

Cùng địa ch : Ấp L.H, ã L.Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

Người háng cáo: ng Nguyên Văn B.

NỘI DUN VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bạch Q đại diện trình bày:

Nguồn gốc diện t ch đất tranh chấp là do gia đ nh ông B mua của vợ chồng bà ng Thị H, ông Trịnh Văn V vào ngày 1 /6/1976 có diện t ch chiều ngang 13m, chiều dài 1 m, từ m đường đến cái hố là phần đất hiện đang tranh chấp; do m i giải phóng nên hông có đo đạc thực tế mà ch thể hiện trên giấy tờ như tờ cam ết trao đổi đứt đất và cá tra giống ngày 10/6/1976, tờ thuận ph n và hai tờ đoạn mãi cùng ngày 3 /11/1968.

Phần diện t ch đang tranh chấp hi đó là một cái hố và bà H có nói cái hố thuộc diện t ch đất trên giấy tờ của bà H s hữu. Khi ông B đi đăng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng th ê hai là đất có chiều ngang 13m, dài 1 m, hông có đo đạc thực tế và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Văn B đứng tên v i diện t ch 1.395m2 thuộc thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại ã L.T.

Sau hi mua đất ông B cất nhà, đào một cái ao (hầm) sau nhà, do điều iện inh tế eo h p và hó hăn nên ông B ch đào 1 cái ao nh giáp v i cái hố (là phần đất hiện đang tranh chấp), hi có điều iện th s nông (m rộng) cái ao ra thêm về ph a sau.

Năm 1977-1978, ông Kh thấy cái hố b trống nên đã nạo v t thành cái ao và thả cá, hi đó vợ và các con ông B có ra ngăn cản hông có ai chứng iến và cũng hông có báo ch nh quyền địa phương.

Sau này, do sợ hai cái ao liền ề s bị l bờ nên vào hoảng năm

ông B lấp ao mà ông B đã đào sau hi mua đất của bà H và y bê tông ngay bờ ao của m nh và làm hàng rào b ng lư i B c p v i cái ao ông Kh sử dụng. Đồng thời, để hông bị sạt l th dư i ao của ông Kh ông B cũng làm hàng rào b ng tre cách bờ hoảng 1m để hông bị l phần bê tông của ông B đã y.

Do ông B cần phải sử dụng cái ao nên vào năm 15 ông B yêu cầu ông Kh trả lại phần đất là cái hố trư c đ y ông Kh cải tạo thành cái ao nuôi cá và êu ông Kh chuyển nhượng luôn cho ông B phần diện t ch đất c n lại (khoảng nữa cái ao) có chiều ngang 6m-7m, chiều dài 17m (nguyên cái ao), v i giá là 6 . . đ. ng B muốn mua thêm phần đất c n lại để có thêm diện t ch đất và giáp v i đường đi chung s thuận tiện cho việc sử dụng đất cũng như làm nơi chôn cất sau này.

Hai bên th a thuận ông B đưa trư c cho ông Kh 1 . . đ, ông Kh giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B để sang tên nhưng sau đó ông Kh êu ông B trả lại giấy đất và ông Kh trả lại cho ông B 1 . . đ để chuyển nhượng đất lại cho ông T nên ông B phát sinh tranh chấp.

Ngày 9/3/ 17 Ủy ban nh n d n ã L. Th h a giải tranh chấp Tuy nhiên, ông Kh lại để cho ông T bơm cát lấp ao, y dựng hàng rào, trong thời gian đất đang tranh chấp .

Nay ông B yêu cầu ông Kh trả lại đất có diện t ch 197,8m2 theo sơ đồ đo đạc thực tế là 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại ấp L.H, ã L. Th. C n việc chuyển nhượng đất giữa ông Kh và ông T như thế nào th ông B hông có iến, hông tranh chấp việc chuyển nhượng đất giữa ông T và ông Kh. V ông T biết đất đang tranh chấp mà vẫn cố t nh mua, vẫn san lấp và y hàng rào nên ông T tự chịu.

- Bị đơn ông Thái Công Kh, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thái Thu , chị Nguyễn Thị i, anh Thái Xuân L do anh Xuân L đại diện trình bày:

Nguồn gốc đất đang tranh chấp là của ông bà để lại cho ông nội anh tên Thái Văn S (đã chết). Sau đó, ông nội anh để lại cho cha anh là Thái Công Kh cách nay hoảng 7 năm, diện t ch đất bao nhiêu anh hông biết. Sau hi được ông nội cho đất th cha anh đào ao nuôi cá thiên nhiên và nghĩ cha anh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu vào năm 2007, v i diện t ch 333m2 thuộc thửa số 7 tờ bản đồ số 17 tọa lại ã Long Thuận.

Đến tháng / 16 th ông Kh đồng chuyển nhượng cho ông B phần đất đang tranh chấp v i giá 7 . . đ nhưng ông B ch mua v i giá 60.000.0 đ và đất phải đo đến hàng oài th ông B m i mua. Do ông B mua giá thấp nên ông K đã chuyển nhượng phần đất đang tranh chấp có diện t ch 333m2 thuộc thửa đất số 7 tờ bản đồ số 17 cho ông Lê Văn T v i giá 7 . . đ và ông T đã trả tiền đầy đủ.

Việc chuyển nhượng đất cho ông T ch nói miệng, hông có làm giấy tờ hay hợp đồng chuyển nhượng. Sau hi mua đất th ông T bơm cát, lấp ao, x y hàng rào b ng lư i B .

Đất đang tranh chấp ph a trư c giáp ranh v i cái ao của ông B, sau đó ông B lấp ao và làm hàng rào, y bó nền cách nay hoảng 1 năm. Anh không biết v sao đất cha anh sử dụng đã được 7 năm nhưng lại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B.

Nay anh là người đại diện theo ủy quyền của ông Kh hông chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông B. ng Kh yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i diện t ch đất đã cấp cho ông B là 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 và công nhận quyền sử dụng đất cho ông Kh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị L, bà Nguyễn Thị Thu Th, bà Nguyễn Thị Hồng Nh, ông Nguyễn ức Th, anh Nguyễn ức Tr, chị Khương Thoại U có đơn xin vắng mặt phiên tòa và có văn bản ý kiến:

Bà L là vợ ông B và các con là Th, Nh, Th, Tr, U thống nhất như lời tr nh bày của ông B, hông bổ sung g thêm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thái Thanh T, Thái hi H:

Không có iến tr nh bày g hác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T trình bày:

Vào tháng / 16, hông nh ngày th ông có nhận chuyển nhượng của ông Kh một cái ao có diện t ch chiều ngang một cạnh 16m, một cạnh 18m, chiều dài m. Việc chuyển nhượng đất hông có làm giấy tờ, ch nói miệng, giá chuyển nhượng là 7 . . đ, ông đã trả tiền cho ông Kh đầy đủ. Sau hi mua đất ông y bó nền, bơm cát, y hàng rào v i chi ph tổng cộng 7 . . đ đến 8 . . đ. Diện t ch đất ông Kh chuyển nhượng cho ông là của ông Kh, ông gần nên biết đất là của ông Kh c n ông B sau khi mua đất cũng đào ao nuôi cá giáp ranh v i cái ao ông Kh sử dụng hiện là phần đất đang tranh chấp, do nuôi cá lỗ nên ông B lấp ao, y hàng rào.

Cái ao do ông Kh đào từ ưa, trư c hi ông B mua đất và ông hông thấy ông B sử dụng phần đất đang tranh chấp, đến hi ông Kh chuyển nhượng lại cho ông th ông B m i h i iện. Nay ông B yêu cầu ông Kh trả lại phần đất theo sơ đồ đo đạc thực tế là 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại ã L. Th, ông hông có iến hay tranh chấp v i ông B và ông Kh. Nếu T a án giải quyết buộc ông Kh trả lại đất cho ông B th ông s h i iện sau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ông Thị H, trình bày:

Bà là con của ông ng Bảo Th (chết), v thời gian l u quá, đã l n tuổi nên hông nh diện t ch đất, hông nh chiều ngang, chiều dài bao nhiêu, hông nh lúc trư c mua đất từ bà Nguyễn Thị Đ là ranh thẳng hay là ranh gấp húc hay ranh gập lại. Đất đã bán cách nay hơn 5 năm nên l u quá hông nh g . Đất mua bao nhiêu th canh tác bao nhiêu, c n đ i thêm làm g , ai trả cho m nh, hông nh đã từng nói g v i ông B cái hố thuộc diện t ch đất trên giấy tờ của bà s hữu. Chồng bà là ông Trịnh Văn V cũng hông biết g v hồi đó bán đất là do bà bán; đất bà bán cho ông B hông nh tứ cận giáp ranh v i ai, bà cũng hông nh ph a sau có ao (hầm) g hông. Nếu phần đất bà bán cho ông B có thiếu đủ g bà cũng hông có kiến, hông có yêu cầu g . V phần đất đã bán cho ông B rồi. ng V hông có nhà nên hông thể cho lời hai. Ngoài ra, bà hông tr nh bày g thêm.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân huyện H.N có văn bản cung cấp thông tin:

Công văn số 1 79/UBND-NC ngày 3 /11/ 17: Năm 199 Ủy ban nh n d n huyện H. N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông B vào sổ quản l ngày 13/1 /199 . Năm 8 cấp đổi giấy chứng nhận cho hộ ông B. Việc cấp giấy chứng nhận cho hộ ông B đúng tr nh tụ thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo Công văn 399/UBND-NC ngày 17/ / 18: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Thái Công Kh đối v i thủa đất số 7, tờ bản đồ số 17, diện t ch 333m2 hông trùng v i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B, thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17, diện t ch 1.395m2; đất cùng tọa lạc ã L.Th.

Tại Công văn 7 8/UBND-NC ngày 1 /7/ 18: Năm 199 , Ủy ban nh n d n huyện H. N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Văn B có số vào sổ quản l 595 QSDĐ/A1 ngày 13/10/1992.

Năm

8, Ủy ban nh n d n huyện H. N cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Văn B có số vào sổ quản l H002405, H002406, H002407, H002408.

Thửa đất số 7, tờ bản đồ số 17, diện t ch 333m2 được tiếp giáp v i thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ã L. Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

Ngoài ra, phần đất c p ế bên thửa đất số 1, diện t ch 16 ,5m2 của sơ đồ đo đạc hiện trạng ngày 1 /6/ 17 thuộc một phần thửa đất số 57, 3 , tờ bản đồ số 17. Trong đó thửa đất số 3 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông L m Văn Nh có số vào sổ H 1877.

Bản án dân sự sơ thẩm số: 27/2018/DS-ST ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện H. N quyết định:

1. Không chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn B. Về việc yêu cầu ông Thái Công Kh trả lại phần đất có diện t ch 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 tọa lạc tại ấp L. H, xã L.T, huyện H. N, t nh Đồng Tháp do hộ ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hộ ông Thái Công Kh được quyền sử dụng phần đất có diện t ch 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 tọa lạc tại ấp L. H, xã L.Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp. Có vị tr :

- Hư ng Đông giáp đất ông Hồ Văn C từ mốc M7 đến mốc M6: ,5m, từ mốc M6 đến mốc M5: 16m, từ mốc M5 đến mốc M : ,7m;

- Hư ng T y giáp đất ông Thái Công Kh từ mốc M9 đến mốc M8: ,8m, từ mốc M8 đến mốc M : 16, m;

- Hư ng Nam giáp đất ông Nguyễn Văn B từ mốc M7 đến M9: 11,5m;

- Hư ng Bắc giáp đất ông Thái Công Kh từ mốc M đến mốc M3: 6m, từ mốc M3 đến M : 5,5m;

Kèm theo sơ đồ tr ch đo ngày 1 /6/ 17 của Văn ph ng đăng

quyền sử dụng đất huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

Hộ ông Thái Công Kh được đến Cơ quan nhà nư c có th m quyền đăng để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

2. Không chấp nhận yêu cầu của ông Thái Công Kh về việc yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B đối v i phần đất có diện t ch đất 196,1m2 thuộc một phần thửa số 6 tờ bản đồ số 17, tọa lại tại ấp L. H, xã L. Th, có số vào sổ H002405 ngày 17/11/ 8.

3. Ủy ban nh n d n huyện H.N, t nh Đồng Tháp có trách nhiệm thu hồi một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H

5 ngày 17/11/2008 cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật đối v i phần đất có diện t ch đất là 196.1m2 thuộc phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 để cấp lại cho hộ ông Thái Công Kh theo quy định của pháp luật.

4. Về chi ph em t th m định tại chỗ và định giá tài sản: ng Nguyễn Văn B chịu 1.53 . đ, đã chi ong.

5. Về án ph d n sự sơ th m: ng Nguyễn Văn B được miễn nộp.

Ngoài ra bản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự. Sau hi t ử sơ th m ông Võ Văn B là nguyên đơn trong vụ án yêu cầu cấp phúc th m chấp nhận yêu cầu h i iện của ông.

Tại phiên t a phúc th m bà Nguyễn Thị Bạch Q; Luật sư Nguyễn Văn M, anh Thái Xu n L, ông Lê Văn T có m t. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nh n d n huyện H. N có đơn đề nghị t ử vắng m t; vụ án tiến hành t ử theo quy định pháp luật.

Các đương sự có m t hẳng định đã uất tr nh thêm đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết vụ án. Chị Q tr nh bày ông B vẫn háng cáo là yêu cầu sửa bản án sơ th m, buộc gia đ nh ông Kh trả lại diện t ch đất tranh chấp.

Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp nguyên đơn ông B tr nh bày: Đất ông bà của ông Kh để lại cho ông Kh nhưng hông có giấy tờ chứng minh theo quy định của Luật đất đai. Lời hai của người làm chứng cho ông Kh cũng hông ác định được đất do ông bà ông Kh để lại. Đất tranh chấp hông n m trong giấy chứng nhận đất hộ ông Kh đứng tên, mà ông B được cấp quyền sử dụng đất có nguồn gốc mua của bà H, ông V có chiều ngang 13m, chiều dài 1 m. Việc cấp quyền sử dụng đất cho gia đ nh ông B là có đo đạc thực tế. Do đó việc ông B đ i lại đất đề nghị sửa bản án sơ th m là chấp nhận háng cáo của ông B, buộc gia đ nh ông Kh trả đất cho gia đ nh ông B. Ngoài ra hông có yêu cầu g thêm.

Anh L hông đồng theo theo gia đ nh ông B v đất của gia đ nh ông bà ông Kh sử dụng từ trư c đến nay; ông Kh cũng đã sử dụng đất trên 7 năm. Người làm chứng đã ác nhận là đúng. Anh L đề nghị được công nhận cấp quyền sử dụng đất cho gia đ nh ông Kh.

ng T hông có háng cáo, ông biết đất tranh chấp có nguồn gốc của gia đ nh ông Kh nên ông nhận chuyển nhượng; ông hông có tranh chấp đất v i ông Kh trong vụ án này.Đề nghị T a án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật

Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát phát biểu iến về việc tu n theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t ử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị giữ nguyên bản án sơ th m.

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được iểm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến phát biểu của đại diện Viện iểm sát.

NH N NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về nội dung tranh chấp nguyên đơn ông Nguyễn Văn B yêu cầu ông Thái Công Kh trả lại diện t ch đất theo đo đạc thực tế là 196,lm2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 cấp ngày 17/11/ 08 cho hộ ông Nguyễn Văn B đứng tên quyền sử dụng đất. Đất tọa lạc tại p L. H, ã L. Th.

[ ] T a án cấp sơ th m ác định: ng Nguyễn Văn B chứng minh cho yêu cầu h i iện của ông là về nguồn gốc đất và diện t ch đất căn cứ theo tờ thuận ph n, hai tờ đoạn mãi cùng ngày 3 /11/1968, tờ cam ết trao đổi đứt đất và cá tra vào ngày 1 /6/1976 đã thể hiện. Cụ thể như sau: “Tờ thuận ph n” ngày 3 /11/1968 bà Trương Thị D cho con là bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị Ng phần đất có diện t ch mỗi người là 5 3m2 và hai “tờ đoạn mãi” cùng ngày 3 /6/1968 th bà Ng, bà Đ chuyển nhượng phần đất m nh được hư ng cho ông Trịnh Văn V và bà ng Thị H và tại “tờ cam ết trao đổi đứt đất và cá tra” ngày 1 /6/1976 th ông V, bà H chuyển nhượng phần đất đó lại cho vợ chồng ông B.

Phần đất bà Ng, bà Đ được hư ng và hi chuyển nhượng lại cho ông V, bà H. Bà H, ông V chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông B th ngoài phần đất trong lộ L. Th th có cả phần đất ph a ngoài giáp sông Cái Vừng nhưng bà Q lại hông thừa nhận có phần đất giáp sông Cái Vừng. V ông B chuyển nhượng đất ch từ m đường L.Th đến diện t ch đất tranh chấp nhưng tại phiên t a bà Q lại thừa nhận phần đất giáp sông Cái Vừng th ông B cho con ruột là bà Nguyễn Thị Thu Th cất nhà , bà Q cho r ng phần đất giáp sông Cái Vừng mà bà Th đang cất nhà là đất của Nhà nư c hông phải đất của ông B chuyển nhượng từ bà H, ông V.

[3] ng Kh tr nh bày nguồn gốc đất đang tranh chấp là của ông bà ông Kh để lại; ông Kh sử dụng đến nay hoảng 7 năm th đào ao nuôi cá thiên nhiên và nghĩ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu vào năm 7. Nên hông đồng theo yêu cầu của ông B.

Lời hai của ông Kh phù hợp v i lời hai của những người làm chứng ác nhận ranh đất của bên ông B cũng đến mốc M7 –M9 theo sơ đồ đo đạc thực tế. Điều này, cho thấy thực tế ranh gi i quyền sử dụng đất giữa ông B, ông Kh từ đầu đã ác định rõ ràng. V vậy, sau hi ông B chuyển nhượng đất từ ông V, bà H th gia đ nh ông B đã cất nhà, đào ao rồi san lấp ao, đổ bê tông iên cố và làm hàng rào như hiện nay. ng B cũng thừa nhận ông Kh sử dụng đất tranh chấp từ năm 1977 cho đến năm 16 và bà Q thừa nhận do ông Kh không chuyển nhượng đất cho ông B mà chuyển nhượng cho ông T nên ông B m i tranh chấp phù hợp v i lời hai những người làm chứng và ông T đã tr nh bày.

[ ] Do đó có đủ căn cứ ác định nguồn gốc đất tranh chấp hông phải là của hộ ông Nguyễn Văn B mà hộ ông Thái Công Kh đã sử dụng đất ổn định, l u dài, liên tục trên 3 năm và ông B hông đưa ra được chứng cứ chứng minh việc ông Kh chiếm hữu đất hông ngay t nh nên hông chấp nhận yêu cầu của ông B và công nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Kh được tiếp tục sử dụng diện t ch đất.

[5] Đối v i việc bị đơn ông Thái Công Kh yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Ủy ban nh n d n huyện H. N đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B là chưa có căn cứ. Căn cứ theo công văn trả lời của Ủy ban nh n d n huyện H. N số 1 79/UBND-NC ngày 3 /11/ 17. Do đó, Ủy ban nh n d n huyện H. N có trách nhiệm thu hồi một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ ông Nguyễn Văn B đối v i phần đất có diện t ch 196.1m2 để công nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Thái Công Kh.

[6] Đối v i việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Thái Công Kh v i ông Lê Văn T th hông tranh chấp việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hông yêu cầu giải quyết nên có phát sinh tranh chấp s được giải quyết b ng vụ iện d n sự hác hi có yêu cầu.

[7] Sau hi t ử sơ th m ông B hông đồng háng cáo. Về nội dung háng cáo ông B yêu cầu ông Khanh trả lại diện t ch đất theo sơ đồ đo đạc là 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 nhưng hông cung cấp được chứng cứ g hác. Luật sư bảo vệ quyền và lợi ch ông B tr nh bày cho r ng đất ông bà của ông Kh để lại cho ông Kh nhưng hông có giấy tờ chứng minh theo quy định của Luật đất đai. Lời tr nh bày này hông phải là căn cứ pháp l để chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông B. B i v ngoài những nhận định của T a án cấp sơ th m đã em t th diện t ch đất tranh chấp vào năm 1996 hi chuyển nhượng đất giữa bà H, ông V v i ông , cũng như năm 199 hi Ủy ban nh n d n huyện H. N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B hông có đo đạc đất thưc tế. ng Kh sử dụng đất; ông B hông có chứng cứ phản đối tranh chấp mà c n đào một cái ao nh (hầm) sau nhà để sử dụng giáp v i phần đất ao hiện đang tranh chấp. Khoản năm

do sợ hai cái ao liền ề s bị l bờ nên ông B lắp ao mà ông B đã đào và y bê tông, làm hàng rào b ng lư i B c p v i cái ao ông Kh. Như vậy xác định ranh đất giữa đất ông B v i đất ông Kh đã đươc ông B ác nhận và hai bên sử dụng ổn định. Đến năm 15 ông B h i mua diện t ch đất tranh chấp và thêm một đất của ông Kh sử dụng là diện t ch đất ao này trư c đến nay hông tách rời về diện t ch, mục đ ch sử dụng. Giá trị đất ông B iện đ i lại và mua thêm đất của ông Kh cũng hông chênh lệch thấp hơn nhiều so v i giá đất ông T h i mua đất ông Kh. Nên t háng cáo của ông B là hông có căn cứ. Đề nghị Viện iểm sát là có căn cứ chấp nhận; giữ quyết định của bản án sơ th m.

[8] Tuy nhiên về đất cấp hộ gia đ nh nhưng bản án sơ th m lại chưa tuyên cụ thể gồm những cá nh n nào; việc đưa các cháu Anh Th sinh năm 1 , Ngọc H sinh năm 6, Mai H sinh năm 1 tham gia tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nhưng các đương sự thống nhất đối v i các cháu c n nh , hông có công sức đóng góp ch sống chung v i cha m , hông có tranh chấp nên quyền, nghĩa vụ các cháu ch cần người đại diện hợp pháp thực hiện nên cần ác định lại các thành viên trong hộ gia đ nh ông B, ông Kh để ghi cụ thể cách tuyên án.

[9] Về án ph d n sự phúc th m: Do giữ nguyên bản án sơ th m nên ông B phải chịu án ph phúc th m nhưng do ông là người cao tuổi nên được miễn tiền án ph .

V các l trên,

QUYẾT NH:

Căn cứ hoản 1 Điều 3 8, 1 8 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Điều 18 , hoản 7 Điều 1, Điều 36 của Bộ luật d n sự năm 15;

Khoản Điều 3, điểm d hoản Điều 1 6, hoản 1 Điều 3 Luật đất đai năm 13;

Điểm đ Điều 1 , hoản 6 Điều 15, hoản 3 Điều 6, điểm a hoản Điều 7, Điều 9 của Nghị quyết 3 6/ 16/UBTVQH1 ngày 3 tháng 1 năm 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph , lệ ph T a án.

- Không chấp nhận háng cáo của ông Nguyễn Văn B.

- Giữ nguyên Bản án d n sự sơ th m.

1. Không chấp nhận yêu cầu của hộ ông Nguyễn Văn B, Huỳnh Thị L, Nguyễn Thị Thu Th, Nguyễn Thị Hồng Nh, Nguyên Đức Th, Nguyễn Thị Bạch Q, Nguyễn Đức Tr, Khương Thoại U, Nguyễn Thị Minh Ch (gọi tắc là hộ ông B) về việc yêu cầu hộ ông Thái Công Kh, Thái Thu Đ, Nguyễn Thị Gi, Thái Thanh T, Thái Xu n L, Thái Phi H (gọi tắc là hộ ông Kh) trả lại phần đất có diện t ch 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 tọa lạc tại ấp L.H, xã L.Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp do hộ ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ ông Thái Công Kh được quyền sử dụng phần đất có diện t ch 196,1m2 thuộc một phần thửa đất số 6 , tờ bản đồ số 17 tọa lạc tại ấp L. H, xã L.Th, huyện H. N, t nh Đồng Tháp. Có vị tr :

- Hư ng Đông giáp đất ông Hồ Văn C từ mốc M7 đến mốc M6: ,5m, từ mốc M6 đến mốc M5: 16m, từ mốc M5 đến mốc M : ,7m;

- Hư ng T y giáp đất ông Thái Công Kh từ mốc M9 đến mốc M8: ,8m, từ mốc M8 đến mốc M : 16, m;

- Hư ng Nam giáp đất ông Nguyễn Văn B từ mốc M7 đến M9: 11,5m;

- Hư ng Bắc giáp đất ông Thái Công Kh từ mốc M đến mốc M3: 6m, từ mốc M3 đến M : 5,5m;

Kèm theo sơ đồ tr ch đo ngày 1 /6/ 17 của Văn ph ng đăng

quyền sử dụng đất huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

Hộ ông Thái Công Kh được đến Cơ quan nhà nư c có th m quyền đăng để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Không chấp nhận yêu cầu của ông Thái Công Kh về việc yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B đối v i phần đất có diện t ch đất 196,1m2 thuộc một phần thửa số 6 tờ bản đồ số 17, tọa lại tại ấp L.H, xã L.Th, có số vào sổ H

5 ngày 17/11/ 8.

. Đề nghị Ủy ban nh n d n huyện H. N, t nh Đồng Tháp thu hồi quyền sử dụng đất diện t ch 196,1m2 thuộc một phần thửa số 6 tờ bản đồ số 17, tọa lại tại ấp L. H, xã L.Th, có số vào sổ H

5 ngày 17/11/ 8 để cấp lại cho hộ ông Thái Công Kh .

5. Về chi ph em t th m định tại chỗ và định giá tài sản: ng Nguyễn Văn B chịu 1.53 . đ; ông B đã nộp và chi ong.

6. Về án ph d n sự sơ th m: ng Nguyễn Văn B được miễn nộp.

7. Án ph d n sự phúc th m: ng Nguyễn Văn B được miễn nộp án ph . ng B được nhận lại 3 . đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số 3969, ngày 17/9/ 18 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện H. N, t nh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền th a thuận thi hành án, quyên yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ