vanban.org

Bản án 148/2018/QĐST-ĐNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Nguyễn Thị H và anh Chử Anh N. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù cụ thể như Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 148/2018/QĐST-ĐNGĐ

L, ngày 1 tháng 10 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN LÂM TH O Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án thụ lý số: 212/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/9/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 22, xã T, huyện L, tinh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Chử Anh N, sinh năm 1981 Địa chỉ: Khu 14, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị H và anh Chử Anh N. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung chưa thành niên Chử Lương A, sinh ngày 30/10/2010 và Chử Phương T, sinh ngày 24/4/2013, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi các con chung thành

niên và có khả năng lao động được. Anh Chử Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H vì chị H tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản; Về n ; Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Chử Anh N đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000457 ngày 11/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬ nhËn: THẨM PHÁN - VKSND huyện L; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lu HSVA. Phùng Thị Kim Nguyên

Cỡ chữ