vanban.org

Bản án 147/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 26/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Bích T đối với ông Huynh Anthony H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T được ly hôn với ông Huynh Anthony H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Bích T đối với ông Huynh Anthony H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:147/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26/12/2024
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Khánh

Bà Cao Thị Én

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Minh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Sương – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 87/433, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Huynh Anthony H, sinh năm 1954.

Địa chỉ: 2619. W. Edinger Ave, Santa Anna, CA 92704, USA (Hoa Kỳ).

(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông H vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Lê Thị Bích T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huynh Anthony H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108/2016 ngày 17/6/2016.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Huynh Anthony H quay về Hoa Kỳ, lâu lâu mới trở lại Việt Nam, bất đồng quan điểm, không có sự tin tưởng tôn trọng nhau. Mặc dù hai vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đến nay không còn liên lạc, quan tâm gì đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huynh Anthony H.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Huynh Anthony H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: thông báo thụ lý vụ án, thông báo về việc công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng nhưng ông Huynh Anthony H không có lời khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Huynh Anthony H.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tống tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tống tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

+ Về quan hệ tình cảm: Hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích T và ông Huynh Anthony H là hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật Hôn nhân gia đình năm 2014, vì hai bên tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cuộc sống hôn nhân hiện nay không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau. Mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng hết sức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Ông Huynh Anthony H đã về Mỹ định cư từ lâu. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà T đề nghị được ly hôn với ông Huynh Anthony H. Về phía ông ông Huynh Anthony H, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhưng không nhận được ý kiến phản hồi của ông H, điều này thể hiện thái độ của ông H là không quan tâm, bỏ mặc cuộc hôn nhân này.

Xét thấy, bà Lê Thị Bích T và ông Huynh Anthony H không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Điều 123, 127 chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Lê Thị Bích T.

+ Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai là không có nên không yêu cầu giải quyết. Do chưa có ý kiến của bị đơn nên không giải quyết quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung trong vụ án này.

+ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Bị đơn là người nước ngoài và đang sinh sống ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Điều 28 và Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Bích T có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Huynh Anthony H đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên toà nhưng ông Huynh Anthony H vẫn vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị Bích T và ông Huynh Anthony H.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T và ông Huynh Anthony H có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108/2016 ngày 17/6/2016 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Theo bà T trình bày: Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Huynh Anthony H quay về Hoa Kỳ, lâu lâu mới trở lại Việt Nam, bất đồng quan điểm, không có sự tin tưởng tôn trọng nhau. Mặc dù hai vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đến nay không còn liên lạc, quan tâm gì đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huynh Anthony H.

Về phía bị đơn, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận kết hôn, cơ quan có thẩm quyền tại Hoa Kỳ để tống đạt cho ông H, đồng thời thực hiện niêm yết và đăng tải công khai văn bản tố tụng. Tuy nhiên, Toà án không nhận được ý kiến phản hồi của ông Huynh Anthony H, điều này thể hiện ông H không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không mong muốn tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân với bà T.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa ông Huynh Anthony Hp và bà T không còn, mâu thuẫn vợ chồng là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà Thuỷ được ly hôn với ông Huynh Anthony H để trả tự do cả hai là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có nên không yêu cầu giải quyết. Ông Huynh Anthony H không có ý kiến nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Bà Lê Thị Bích T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 37, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 469, 470, 477 và 479 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 51, 56, 123, 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Bích T đối với ông Huynh Anthony H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T được ly hôn với ông Huynh Anthony H.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Bích T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0000231 ngày 26/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

4. Bà Lê Thị Bích T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Huynh Anthony H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ