vanban.org

Bản án 147/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận chị L m Mỹ L và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.

2/. Về con chung: Không có 3/. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mỹ Linh - Nguyễn Văn Phước"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận chị L m Mỹ L và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06/9/2024
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành ph n H i ng

h g c :

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh và ông Nguyễn Ngọc Anh Hào

Th

phi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện iể á nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:148/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị L m Mỹ L, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp 2, xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp 2, xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, Bạc Liêu.

(Chị L có đơn vắng mặt, anh P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 23/5/2024, lời khai trong quá trình tố tụng, chị L m Mỹ L trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Chị và anh Nguyễn Văn P chung sống với nhau vào tháng 3/2024, hôn nh n tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tại địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn do anh P thường xuyên đi nhậu, về nhà thường xuyên đi nhậu, về nhà chưỡi, đánh chị và đuổi chị ra khỏi nhà, từ đó cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Nay anh xác định vợ chồng không c n khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn P.

Về con cung: Chị L xác định anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị L xác định anh chị không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.

Đối với anh Nguyễn Văn P: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh P vẫn không đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án, và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh P theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Giữa chị L và anh P chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị L và anh P.

Về con chung: Chị L xác định anh chị chưa có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L và anh P thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị L và anh P thống nhất xác định anh chị không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị L m Mỹ L có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Văn P. Anh P có địa chỉ cư trú tại huyện Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện Đông Hải.

Chị L có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. An Phước đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Chị L và anh P chung sống với nhau vào năm 2024, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, anh chị đã có con chung nhưng vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy việc không đi đăng ký kết hôn giữa chị L và anh P là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa chị L và anh P không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh P thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho chị L và anh P ly hôn với nhau, mà cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị L và anh P là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình.

Về con chung: Chị L xác định anh chị chưa có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L và anh P thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị L và anh P thống nhất xác định anh chị không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận chị L m Mỹ L và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.

2/. Về con chung: Không có

3/. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận

4/. Về nợ chung: Không có.

5/. Về án phí: chị L m Mỹ L phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010320 ngày 03 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị L m Mỹ L và anh Nguyễn Văn P được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ