vanban.org

Bản án 147/2024/DSST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T đối vớ i ông Triệu Văn Nh về tranh chấp đòi quyền sử dụng đất.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Triệu Văn Nh đối vớ i ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T về tranh chấp yêu cầu công nhâ ̣n quyền sử dụng đất. 1. Ông Triệu Văn Nh được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 658,8 m2 thuộc thử a đất 411, tờ bản đồ số 25; đất ta ̣i ấp LT, xã LN, Huyện Dương Minh Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T đối vớ i ông Triệu Văn Nh về tranh chấp đòi quyền sử dụng đất.
  • Căn cứ chính? Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2024/DSST
Ngày 05-9-2024
V/v Tranh chấp quyền sử dụng
đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Hòa;

2. Ông Nguyễn Nhiêu Phong.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Tuyết Minh, thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đứ c, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 180/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2024/QĐXX ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1956; có mă ̣t.

Bà Nông Kim T, sinh năm 1958; vắng mă ̣t.

Cùng nơi cư trú: Số 124, tổ 17, ấp LT, xã LN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo hợp phá p theo uỷ quyền của bà Kim T: Ông Phạm Trung H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 124, tổ 17, ấp LT, xã LN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

Bị đơn: Ông Triệu Văn Nh, sinh năm 1971; nơi cư trú: Tổ 18, ấp LT, xã LN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

NHẬN THẤY:

Nguyên đơn, ông Phạm Văn L trình bày:

Trước năm 1975, ông ngoại ông là Phan V (đã chết trước năm 1975) nhâ ̣n chuyển nhượng diện tích đất 1371,5 m2 thửa 148, tờ bản đồ số 25 và diện tích 658,8 m2 thửa số 411 tờ bản đồ số 25; viê ̣c chuyển nhượng không có giấy tờ gì. Sau khi cu ̣ V nhâ ̣n chuyển nhượng thi sừ ̉ du ̣ng đất bao gồ m thử a 148, 411 làm rẫy trồng mì và hoa màu trên đất. Cu ̣ V sử du ̣ng đất không đăng ký kê khai quyền sử du ̣ng đất. Khoảng năm 1972 cu ̣ V chết. Năm 1975, bà ngoại ông là cu ̣ Ng (không nhớ rõ họ tên, hiê ̣n đã chết) tặng cho ông toàn bô ̣ diê ̣n tich đấ

́t. Viê ̣c tặng cho không làm giấy tờ gì.

Khi cho đất cu ̣ Ng có chi đả ́m cây trên đất để làm dấu ranh đất, ông không có trồng tru ̣ ranh cố đi ̣nh. Ông sử du ̣ng đất được vài năm, đến khoảng năm 1979 thi ông để đầ

́t trống, không sản xuất nữa mà về xa TM ỡ

̉ , do lúc này khó khăn quá nên ông về TM đi làm củi kiếm tiền. Ông không nhớ năm nào đi đăng ký kê khai đất, đến năm 1997 thi đượ̀

c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất. Khi cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất thi đầ ́t không có đo đa ̣c thực tế. Đến khoảng 1990 ông trở về sử du ̣ng la ̣i diê ̣n tich đấ

́t ông bà ngoa ̣i cho (khoảng 20.000 m2). Lúc này ông mớ i phát hiê ̣n, khoảng 5 ngày trướ c ông N kêu cobe móc mương xung quang đất của ông N để làm ranh trong đó gồm cả diện tích đất tại thửa 411. Ông có phản đối, yêu cầu ông N lấp lại mương nhưng ông N nói cứ để từ từ tính, vì vậy ông mớ i tin tưởng để cho đến nay. Ông N sử du ̣ng thử a đất 411 của ông từ khi nào ông không biết do từ năm 1979 ông không sử du ̣ng đất, nhưng từ năm 1990 ông Ng móc mương đất thi sừ ̉ du ̣ng luôn thử a đất 411 của tôi, không chi ̣u trả la ̣i cho đến nay. Ông N sử du ̣ng thử a đất 411 để trồng điều, thu hoạch xong mới trồng cây cao su.

Năm 2014 thi ông tà

́ch giấy chứ ng nhâ ̣n diê ̣n tich đấ

́t ông bà ngoa ̣i đã cho ông nêu trên để tă ̣ng cho các con. Hiê ̣n nay chi cỏ ̀n la ̣i diê ̣n tich tronǵ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cũ là thử a 1736, tách hai thử a mới là 148, 411 đều do ông và bà Kim T đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất. Khi làm thủ tu ̣c tách thử a đất không đo đa ̣c đất. Hiê ̣n giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của thử a đất tranh chấp 411 hiê ̣n ông đang giữ bản gốc, không cầm cố thế chấp cho ai, cam kết không cầm cố thế chấp cho ai đến khi giải quyết xong vu ̣ án.

Nay ông khởi kiện yêu cầu ông Nh trả lại cho vợ chồng ông thửa 411, tờ bản đồ số 25, diện tích 658, 8m2; đất toạ lạc tại ấp LT, xã LN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Về tài sản trên đất là cây tre: Ông đồng ý trả giá trị cây tre trên đất cho ông Nh theo chứng thư thẩm định giá.

Đối vớ i yêu cầu của ông Nh về viê ̣c yêu cầu Tòa án xem xét công nhâ ̣n thử a đất 411 tờ bản đồ số 25 diê ̣n tich 658,8 m2 thí

ông không đồ

̀ng ý. Lý do đất này là của ông bà ngoa ̣i ông khai phá, đồng thờ i đất này do ông và bà Kim T đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.

Bà Nông Kim T trình bày: Thống nhất vớ i lờ i trình bày và quyết đi ̣nh của ông L.

Ông Triệu Văn Nh trình bày: Trướ c năm 1975 ông bà nô ̣i Ngô Thi ̣ L1, Triê ̣u Văn Nh1 (đều đa chết) tữ

̀ xa TM về ấp LT, xã LN hiê ̣̃

n nay để khai khẩn đất hoang được diê ̣n tich đất khoảng 27.000 m2. Sau đó ông bà nô ̣i cho

́ la ̣i đất này cho cho là ông Ng, bà T1. Ông Ng, bà T1 trực tiếp sử du ̣ng 27.000 m2 ông bà nô ̣i cho từ năm 1975. Ông Ng là ngườ i đi kê khai đăng ký đất và được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n đất vào năm 1997. Khi có giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất thi cầ ́t đi nên gia đinh không biết không đượ̀

c cấp giấy đối vớ i thử a đất 411. Vào khoảng năm 1990, ông Ng làm mương nướ c bao quanh diê ̣n tich đấ

́t của gia đinh khoà

̉ng 27.000 m2 là bao gồ m cả thử a đất 411. Ông N sử du ̣ng toàn bô ̣ diê ̣n tich đấ

́t khoảng 27.000 m2 là bao gồm cả thử a đất 411 để trồng điều, trồng cây cao su, và sau khi ông Ng cho đất thì ông trồng tre ăn măng cho đến nay. Quá trinh gia đì

nh ông trự̀

c tiếp sử du ̣ng thử a đất 411 thi ̀ ông L, bà Kim T không có khiếu na ̣i hay đòi đất gia đình ông.

Năm 2016 thi ông Ng, bà

̀ T1 làm thủ tu ̣c cho ông đất, đồng thờ i do ông Ng bê ̣nh nên ông có bán khoảng 0,5 ha để có tiền chữa bê ̣nh cho ông Ng; diê ̣n tich có

̀n la ̣i ông đa đượ̃

c Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Tây Ninh̉ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số CB 028906, số vào sổ CS 01280 ngày 06-6-2016, diê ̣n tich 12.703,5 m2 thứ

̉ a đất 432 tờ bản đồ 25, do mô ̣t mình ông đứ ng tên. Ông L được đứng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất thì ông không biết, đến khi tranh chấp thì mới biết. Khi còn sống ông N có đăng kê khai toàn bộ diện tích đất gia đình sử dụng là bao gồm cả thửa đất 411 nhưng do chụp không ảnh máy bay như thế nào tôi không rõ thì diện tích đất thửa 411 lại nằm trong giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của ông L. Do không hiểu về đọc sơ đồ nên tại giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất thiếu diện tích thửa 411 thì gia đình ông không biết. Đất tranh chấp là do ông bà nô ̣i khai phá, ông Ng và ông sử dụng ổn định từ năm 1975 đến nay; hiện tại thửa đất 411 do một mình ông quản lý, sử dụng.

Đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của ông L, bà Kim T thi ông không đồ

̀ng ý.

Ông khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án xem xét công nhâ ̣n thử a đất 411 tờ bản đồ số 25 diê ̣n tich 658,8 m2 cho ông. Về tài sản trên đất: Ông yêu cầu giảí quyết theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ các Điều 185 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, bà Kim T đối với ông Nh về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nh về việc công nhận thửa đất 411, tờ bản đồ 25 cho ông.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00533 ngày 18/12/2014 đối với diện tích 658,8m² thuộc thửa 411, tờ bản đồ số 25 tọa lạc ấp LT, xã LN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh mang tên ông L, bà Kim T và cấp lại giấy chứng nhận QSD đất theo đúng quy định.

Các đương sự chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, bà Kim T vắng mặt, người đại diện của bà Kim T có mặt; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu tranh chấp quyền sử dụng đất:

Diê ̣n tich đấ

́t tranh chấp đo đa ̣c thực tế diê ̣n tich 658,8 m2 thuô ̣́

c thử a đất 411 tờ bản đồ số 25, giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành BY 110731, số vào sổ GCN: CH 00533 do Ủ y ban nhân dân Huyêṇ Dương Minh Châu cấp cho ông Pha ̣m Văn L, bà Nông Kim T đứ ng tên ngày 18-12-2014.

Các bên đương sự đều khai thử a đất tranh chấp thử a đất 411 tờ bản đồ số 25 có nguồn gốc do ông bà tă ̣ng cho, nhưng không có giấy tờ thể hiê ̣n được nguồn gốc thử a đất.

Qua thu thâ ̣p chứ ng cứ , kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của các bên đương sự, thể hiê ̣n: Thử a đất 411 tờ bản đồ số 25 thuô ̣c mô ̣t phần thử a đất 1796 tờ bản đồ 04 (diê ̣n tich 1900 m2), giấ

́y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành 0788501, số vào sổ GCN: 01071 QSDĐ/C8 do Ủ y ban nhân dân Huyên Dương Minh Châu cậ

́p cho ông Pha ̣m Văn L đứ ng tên ngày 24-4-1997. Tháng 11 năm 1997, ông Ng đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất liền ranh vớ i đất ông L, không có thử a đất 1796. Ta ̣i các giấy chứ ng nhâ ̣n không có sơ đồ đất thể hiê ̣n vi ̣ tri đấ ́t.

Quá trinh già

̉i quyết, các đương sự khai thống nhất vào năm 1990 ông Ng đa đã ̀o mương bao quanh diê ̣n tich đấ

́t ông Ng sử du ̣ng trong đó bao gồ m thử a đất 411; mương nướ c cũng sử du ̣ng làm ranh giớ i giữa đất ông Ng và ông L.

Ông L biết viê ̣c ông Ng đào mương nướ c phân ranh đất và viê ̣c gia đinh ông Ng trự̀

c tiếp sử du ̣ng thử a đất 411 trồng cây lâu năm như cây điều, cao su, tre ăn măng thu lợi từ trồng tro ̣t nhưng không có ý kiến phản đối.

Vào tháng 8-2014, ông L, bà Kim T làm thủ tu ̣c tách thử a đất ta ̣i giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số 0788501 để hợp đồng tă ̣ng cho các con. Sau đó, ta ̣i giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành 0788501 còn la ̣i thử a đất 1796 tờ bản đồ 04 (diê ̣n tich 1900 m2), chuyển sang bá

̉n đồ 2010 là thử a 148 (diê ̣n tich 1371,5 m2), 411 (diê ̣́

n tich 658,8 m2) cú

̀ng tờ bản đồ 25. Ta ̣i biên bản trich lu ̣́

c sơ đồ thử a đất 411, có ông Ng ký bản ve hiê ̣̃

n tra ̣ng phần ngườ i liên ranh đất, nhưng viê ̣c trich thứ

̉ a không đo đa ̣c thực tế nên không xác đi ̣nh dược ông Ng đồng ý thử a đất 411 là thuô ̣c quyền quản lý sử du ̣ng của ông L, bà Kim T.

Như vâ ̣y chứ ng cứ thể hiê ̣n, vào năm 1997, khi vợ chồng ông L, vợ chồng Ng đăng ký kê khai sử du ̣ng đất đều là tự kê khai, không có sự kiểm tra đo đa ̣c trên thực tế. Ta ̣i các giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cũng không có sơ đồ vi ̣ tri thứ ̉ a đất.

Ông L, bà Kim T đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng nhưng không sử du ̣ng đất từ năm 1979 cho đến nay; quá trinh ông Ng, ông Nh sừ

̉ du ̣ng đất cũng không tranh chấp, đến năm 2014 tách thử a sang tên cho các con mớ i phát hê ̣n diê ̣n tich đấ

́t tranh chấp; nhưng đến năm 2023 vợ chồng ông L mớ i tranh chấp.

Phần đất của vợ chồng ông L và vợ chồng ông Ng (hiê ̣n ông Nh sử du ̣ng) là liền ranh; ranh giớ i đất là mương nướ c do ông Ng làm vào năm 1990, vợ chồng ông L biết nhưng không tranh chấp, đến nay ranh giới đã tồn tại trên 30 năm mà không có tranh chấp; được xác đi ̣nh là các bên đa đỗ ̀ng ý mốc ranh giới giữa hai phần đất liền kề theo Điều 175 của Bộ luật dân sự.

Từ những phân tich trên, không có

́ căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông L, bà Kim T; có căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Nh; chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

Về chi phí thẩm định tại chỗ, đo đa ̣c, định giá: Theo Khoản 1 Điều 157; Khoản 1, 6 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự: Chi phí tổng cộng là 28.154.400 đồng.

Ông L, bà Kim T phải chịu toàn bộ do yêu cầu khởi kiện của ông bà không được chấp nhận (ghi nhâ ̣n đa nô ̣̃ p xong)

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

Ông L, bà Kim T thuộc đối tượng được miễn án phí.

Ông Nh không phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 9 Điều 4 Luâ ̣t đất đai 2013, Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 228, Khoản 1 Điều 157, Khoản 1, 6 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T đối vớ i ông Triệu Văn Nh về tranh chấp đòi quyền sử dụng đất.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Triệu Văn Nh đối vớ i ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T về tranh chấp yêu cầu công nhâ ̣n quyền sử dụng đất.

1.1. Ông Triệu Văn Nh được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 658,8 m2 thuộc thử a đất 411, tờ bản đồ số 25; đất ta ̣i ấp LT, xã LN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Đất có tứ cận:

Phía Đông giáp đất ông L (thử a đất 148);

Phía Tây giáp đất ông Nh (thử a đất 410);

Phía Nam giáp mương, tru ̣ xi măng, co ̣c tre;

Phía Bắc giáp đất ông Nh thử a 412.

1.2. Đất Có sơ đồ bản vẽ kèm theo. Đất hiê ̣n có giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành BY 110731, số vào sổ GCN: CH 00533 do Ủ y ban nhân dân Huyên Dương Minh Châu cậ

́p cho ông Pha ̣m Văn L, bà Nông Kim T đứng tên ngày 18-12-2014.

1.3. Kiến nghị cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền thực hiê ̣n viê ̣c thu hồ i giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất; đăng ký biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo bản án của Tòa án.

2. Về chi phí thẩm định tại chỗ, đo đa ̣c, định giá:

Ông L, bà Kim T phải chịu 28.154.400 đồng (ghi nhâ ̣n đã nô ̣p xong).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phạm Văn L, bà Nông Kim T được miễn án phí.

Ông Triệu Văn Nh không phải chịu. Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Huyê ̣n Dương Minh Châu, tinh Tây Ninh hoả

̀n trả cho ông Triệu Văn Nh 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi đá nô ̣̃ p ta ̣i biên lai thu số 0008001 ngày 23-8-2024.

4. “Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự”.

5. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ