- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 147/2023/DS-ST Ngày: 14 -4- 2023 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Quang C
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy H – Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 14 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l
ý số 370/2022/TLST-DS ngày 21/10/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
71/2023/QĐXXST-DS ngày 28/02/2023, Quyết định Hoãn phiên tòa số 162/2023/QĐ-HPT ngày 23/3/2023, giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại cổ phần S ,
Đị a chỉ trụ sở:
Lầu X, 266 -268 N, Phư ờng V, Quận X , Thành phố H ,
Ngư ời đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức
T, sinh năm 19XX;
(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đ ơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 19XX,
Địa chỉ: 563 T, ph ư ờng T , quận T, Thành phố H .
(Vắng mặt tại phi ên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ng ày 01/10/2021 và các lời khai trong quá tr ình giải
1
quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
do ông Trần Đức T là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr
ình bày:
Ngày 16/11/2012 ông Lê Hoàng D có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt l à Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng - các tài liệu n ày đư ợc gọi chung l à Hợp đồng), hạn mức tín dụng l
à 10.000.000 đồng với mục đích ti
êu dùng cá nhân, lãi suất l à 2.5%/ tháng.
Sau khi đư ợc cấp Thẻ tín dụng,
ông Lê Hoàng D đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l
à 26.910.000 đồng. L ãi đư ợc tính tr ên từng giao dịch phát sinh theo từn g ngày và theo lãi suất Ngân h àng áp dụng v ào từng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng). Ông Lê Hoàng D phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản v
à Điều kiệ n phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng, chi tiết l ãi, phí trong sao kê tóm tắt .
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ng
ày kích hoạt thẻ đến nay Ông L ê Hoàng D đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 3 1.530.300 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sa o kê tóm tắt đính k èm). Tổng số tiền tr ên đư ợc thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng cụ thể việc thanh toán sẽ đ
ư ợc áp dụng theo thứ tự nh ư sau:
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi của kỳ t rư ớc
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ tr
ư ớc
+ Giao dịch mua h àng hóa của kỳ tr ư ớc
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi trong kỳ
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
+ Giao dịch mua h àng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần l àm việc, nhắc nhở nh ưng Ông Lê Hoàng D vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Ông L ê Hoàng D vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng), ngày 23/09/2018 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ dư n ợ c òn thiếu là 2.911.952 đồng làm nợ gốc, áp dụng l
ãi suất nợ quá hạn là 3.75%/ tháng (150% của l ãi suất đ ư ợc công bố v à áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Mặc d ù Ngân hàng đã thư ờng xuy ên đôn đốc, nhiều lần l àm việc trực tiếp
với Ông L ê Hoàng D, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay k hoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân h
àng cũng tạo điều kiện về mặt thời
gian để trả nợ, tuy
2
nhiên Ông Lê Hoàng D vẫn ch ưa thanh toán kho ản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đ ã qui định tại Hợp đồng đ
ã ký.
Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết buộc Ông L ê Hoàng D phải trả ngay cho Ngân h àng tổng số tiền tạm tính đến ng
ày 14/4/2023 là 10.133.677 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2. 911.952 đồng , Lãi quá hạn : 7.221.725 đồng . Và ông D có trách nhiệm thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 15/4/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đ ơn ông Lê Hoàng D đã đư ợc tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng của Tòa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng ông D đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc v
ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ
án theo quy định của pháp luật .
Tại phi ên tòa hôm nay:
Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu
yên có đơn xin xét xử vắng mặt .
Bị đ ơn ông Lê Hoàng D vắng mặt .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận
T phát biểu quan điểm:
- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y
êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng thẻ tín dụng hai bên ký kết , xác định đây l à quan hệ t ranh chấp hợp đồng
thẻ tín dụng . Do bị đ ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T.
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của
pháp luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng
: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ
: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
- Về n ội dung vụ án : Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
ngày 16/11/2012 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng
của Ngân h àng), số tiền nguy ên đơn yêu c ầu bị đ ơn thanh toán tổng cộng là 10.133.677 đồng , bao gồm: Nợ gốc: 2.911.952 đồng, L ãi quá hạn: 7.221.725 đồng . Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật
, yêu cầu bị đ ơn ph ải thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 15/4/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l
ãi suất quy định tại Hợp đồng.
Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng
thẻ tín dụng, lời tr ình bày của nguy ên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
(sửa đổ i bổ sung năm 2017) v à Điều 11, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 của Quy chế
3
cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách h
àng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân h
àng nhà nư ớc n ên đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn. Về án phí: Ông Lê Hoàng D phải chịu v à tính theo quy định của pháp luật.
Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy đị nh của pháp luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đ ơn ông Lê Hoàng D thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l
à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,
thuộ c thẩm quyền giải quyết của T òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Phiếu y êu cầu xác minh ngày 29/4/2022 của T òa án nhân dân quận T thì bị đ ơn ông Lê Hoàng D có hộ khẩu th ư ờng trú và thực tế c ư trú tại nhà số 563 Trư ờng Chinh, ph ư ờng Tân Sơn Nh ì, quận T, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đ
ương s ự tại phi ên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, ngư ời đại diện theo ủy quyền
ông Trần Đức T có đơn đ ề nghị xét xử vắng
mặt ;
Bị đơn ông Lê Hoàng D đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông D đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.
[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :
4
[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
ngày 16/11/2012, số thẻ 970403-6215 tính từ ng ày vi phạm đến ng ày 14/4/2023.
Do bị đ ơn ông Lê Hoàng D không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c
ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr
ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.
Xét thấ y, ngày 16/11/2012, ông Lê Hoàng D có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín d
ụng của Ngân hàng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tí n dụng cho ông Lê Hoàng D, loại thẻ tín dụng nội địa Family , số th ẻ 970403-6215, hạn mức sử dụng 10.000.000 đồng với mục đích ti
êu dùng cá nhân.
Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm củ
a pháp luật v à không trái đạo đức x ã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Do ông D vi phạm nghĩa vụ thanh toán , nên ngày 23/09/2018 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng t
hẻ v à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu l à 2.911.952 đồng l àm nợ gốc, áp dụng l
ãi suất nợ quá hạn l à 3.75%/ tháng (150% của l ãi suất 2. 5%/tháng) là phù hợp theo thỏa thuận tại
Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân
hàng và Thông báo số 314 /TB-TTT ngày 22/5/2012 về việc thay đổi l ãi suất thẻ tín dụng Family của Sacombank .
Số tiền nợ sử dụng thẻ tín dụng m
à nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán tính đến ng ày 14/4/2023 là 10.133.677 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.911.952 đồng, L ãi quá hạn: 7.221.725 đồng là có cơ s ở chấp nhận
theo quy định tại các Điều 463, 466
Bộ luật Dân sự năm 2015 v
à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010
.
[2.2] Về y êu cầu ông Lê Hoàng D còn phải tiếp tục trả tiền l
ãi phát sinh trên số d ư nợ gốc theo mức l
ãi suất quy định trong Hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/11/2012 tính kể từ ng ày 15/4/2023 cho đến ng ày ông D trả hết nợ gốc.
Xét tại các Hợp đồng sử dụng tín dụng do hai b ên ký kết có thỏa thuận
mức l ãi suất . Ông D chậm thực hiện nghĩ
a vụ n ên kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến thi h ành án xong, ông D còn phải thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng l
à có cơ s ở chấp nhận
theo quy định tại Điều
5
13 Nghị quyết 01/ 2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao .
[2.3] Về thời hạn thanh toán : Ngân hàng yêu cầu ông D thanh toán toàn bộ số tiền nợ
trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy , việc ông D ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v
à lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu ông D thanh toán hết số tiền nợ
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
là có cơ s ở c hấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n
ăm 2010.
[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ông Lê Hoàng D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội .
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147;
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;
khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238
; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015
;
- Các Điều 91, 95 của Luật
Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm , thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
- Khoản 2 Điều 8,
Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l
ãi, lãi suất, phạt vi phạm .
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S .
- Buộc ông Lê Hoàng D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày
6
16/11/2012, loại thẻ tín dụng nội địa Family, số th ẻ 970403 -6215, tính đến ngày 14/4/2023 là 10.133.677 đồng (mư ời triệu một trăm ba m
ươi ba ngàn sáu trăm bảy m ươi b ảy đồng ) (trong đó: Nợ gốc: 2.911.952 đồng, L
ãi quá hạn: 7.221.725 đồng )
Kể từ ng ày 15/4/2023 cho đến thi h ành án xong, ông Lê Hoàng D còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/11/2012.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lầ
n ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩm:
Bị đ ơn ông Lê Hoàng D phải chịu số tiền là 506.684 (năm trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm tám mươi b ốn ) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036413 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T, Thành phố H .
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, b ị đ ơn đư ợc qu yền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết.
Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có q uyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự .
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND quận T; - Chi cục THA DS quận T; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ s ơ, VP. 7 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Lê Ngọc N |