vanban.org

Bản án 147/2022/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/04/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bi cao Nguyen van K va dp pham toi danh bac - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự tuyên xử; Điều 17 Bộ luật Hình sự tuyên xử; Điều 321 Bộ luật Hình sự tuyên xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147 /2022/HS-PT
Ngày: 28-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khắc Thịnh

Các Thẩ ph n: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng

Bà Huỳnh Kim Oanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh - Thẩm tra viên Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Văn Liệt - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự ph c thẩm thụ lý số: 326/2021/TLPT-HS ngày 28 tháng 12 năm 2022 đối v i ị cáo Nguyễn Văn K và các đ ng phạm. Do có háng cáo c a ị cáo Nguyễn Văn K, Võ Hoàng G, Nguyễn Minh T đối v i Bản án h nh sự s thẩm số: 44/2021 S-ST ngày 17 tháng 11 năm 2021 c a Tòa án nh n dân huyện T.

- Bị cáo có háng cáo:

1. Nguyễn Văn K, tên gọi khác: SD; sinh năm 1984; tại huyện V, t nh Hậu Giang. N i cư tr : hóm X, thị trấn T, huyện T, t nh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Mua bán; tr nh độ học vấn: 9/12; dân tộc: kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1960 (Chết) và con bà Lê Thị T1, sinh năm 1960; có vợ Tống Thị Thùy V, sinh năm 1988 và 02 người con, l n nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2021; Tiền án: 01 lần, ngày 16/11/2018 bị Tòa án nhân dân huyện T xử phạt 6 tháng tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành xong ngày 22/8/2019; Tiền sự: không; nhân thân: Ngày 04/12/2013, bị Tòa án nhân dân huyện T xử phạt 7 tháng tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 06/3/2014; Ngày 10/5/2016, bị Tòa án nhân dân huyện T xử phạt 9 tháng tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 23/3/2017; Tạm giữ, tạm giam: không; bị cáo tại ngoại và có mặt tại phiên tòa.

2. Võ Hoàng G, tên gọi khác: S; sinh năm 1977; N i sinh: tại huyện C, t nh An Giang. N i cư tr : hóm X, thị trấn T, huyện T, t nh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; tr nh độ học vấn: 5/12; dân tộc: kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tích: Việt Nam; con ông Võ Văn T, sinh năm 1950 (Chết) và con bà Lê Kim B, sinh năm 1954; có vợ: Nguyễn Thị Bạch H, sinh năm 1988 và có 02 người con, l n nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm 2011; tiền án: không; Tiền sự: ngày 26/5/2021, Công an huyện T xử phạt hành chính 1.500.000 đ ng, về hành vi “Đánh ạc”, nộp phạt xong ngày 03/6/2021; nhân thân: Ngày 04/12/2013, bị Tòa án nhân dân huyện T xử phạt 03 tháng 28 ngày tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành xong hình phạt tù ngày 06/8/2013; tạm giữ, tạm giam: không; bị cáo tại ngoại và có mặt tại phiên tòa.

3. Nguyễn Minh T, tên gọi khác: Không; sinh năm 1985; tại huyện T, t nh Đ ng Tháp. N i cư tr : hóm X, Thị trấn T, huyện T, t nh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; tr nh độ học vấn: 3/12; dân tộc: kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thanh B (Chết) và bà Nguyễn Huỳnh M (Chết); Tiền án: không; Tiền sự: ngày 30/11/2020, Công an huyện T xử phạt hành chính 1.500.000 đ ng, về hành vi “Đánh ạc”, nộp phạt xong ngày 02/12/2020; nhân thân: Ngày 17/9/2009, bị Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xử phạt 01 (Một) năm tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành xong hình phạt ngày 19/6/2010; tạm giữ, tạm giam: không; bị cáo tại ngoại và có mặt tại phiên tòa.

Viện kiểm sát cũng không kháng nghị.

NỘI D NG V N:

Theo c c i liệu c rong h

n di n i n i phi n a n i dung

n

c

nh au:

Vào khoảng h n 21 giờ ngày 06/7/2021, tại nhà Nguyễn Minh N thuộc khóm x, thị trấn T, trong lúc ng i chờ xem óng đá Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G, Nguyễn Minh N r nhau ch i đánh ạc ăn thua ằng tiền. Hình thức ch i là đánh bài tiến lên nuôi heo (một người 13 lá, loại ài t y 52 lá), người t i nhất thắng người thua thứ tư 100.000 đ ng, người t i nhì thắng người thua thứ a 50.000 đ ng, người t i nhất có lá bài con 3 Bích thì hốt heo, không hốt heo để vào hộp giấy 50.000 đ ng (gọi là nuôi heo). Trong l c đánh bạc, Võ Nhựt L và Trần Thị Như T1 đến nhà N1, thấy đánh ạc nên ng i xem. Đến khoảng 22 giờ 10 phút cùng ngày, đội Cảnh sát điều tra tội phạm về hình sự, kinh tế và ma túy Công an huyện T phối hợp Công an thị trấn T, huyện T bắt quả tang.

Tang vật thu giữ tại chiếu bạc g m: tiền Việt Nam 2.200.000 đ ng g m tiền tham gia đánh ạc 1.400.000 đ ng và tiền nuôi heo 800.000 đ ng; 07 bộ ài t y, trong đó 01 bộ đã qua sử dụng, 06 bộ chưa sử dụng; 01 hộp giấy h nh vuông, có màu đen-trắng, đã qua sử dụng. Ngoài ra, còn thu giữ trên người c a:

Nguyễn Minh N1: 01 điện thoại NOKIA 1010, màu đen, IMEI 356944099406927, 01 sim điện thoại mạng MOBIP ONE chưa iểm tra điện thoại. Chứng minh không sử dụng vào việc đánh ạc, đã trao trả.

Nguyễn Minh T: tiền Việt Nam 4.400.000 đ ng, 01 điện thoại di động Itel màu xanh, IMEI 356525113912568, SIM số 0389739529, đã qua sử dụng. Chứng minh sử dụng đánh ạc 400.000 đ ng, số tiền còn lại không sử dụng đánh ạc, đã trả 01 điện thoại và số tiền 4.000.000 đ ng

Võ Hoàng G: tiền Việt Nam 5.650.000 đ ng, 01 điện thoại di động NOKIA 3310 màu xanh, IMEI 357715104938354, SIM số 0944.353.966; 01 điện thoại di động SAMSUNG A11, màu xanh, IMEI 355629118676250, SIM số 0932.922.XXX, đã qua sử dụng. Chứng minh sử dụng đánh ạc 650.000 đ ng, số tiền còn lại không sử dụng đánh ạc, đã trả 02 điện thoại và số tiền 5.000.000 đ ng.

Nguyễn Văn K: tiền Việt Nam 24.740.000 đ ng, 01 điện thoại di động SAMSUNG I7 PRO, màu xanh đen, IMEI 353317097889878, SIM số 0907554XXX. Chứng minh sử dụng đánh ạc 40.000 đ ng, số tiền còn lại không sử dụng đánh ạc, đã trả 01 điện thoại và số tiền 24.700.000 đ ng.

Võ Nhựt L: tiền Việt Nam 29.160.000 đ ng, 01 điện thoại di động OPO A54, màu đen, IMEI 862942082960135, SIM số 0949059509, 01 điện thoại di động OPPO màu xanh, bị khóa mật khẩu, đã qua sử dụng. Chứng minh hông tham gia đánh ạc, đã trao trả 02 điện thoại và số tiền 29.160.000 đ ng.

Quá tr nh điều tra, đã chứng minh được Nguyễn Văn K bị kết án 6 tháng tù về tội đánh ạc, chấp hành xong ngày 22 8 2019, chưa được xóa án tích.

Nguyễn Minh T có tiền sự về hành vi đánh ạc: ngày 30/11/2020, Công an huyện T xử phạt hành chính 1.500.000 đ ng, về hành vi “Đánh ạc”. Nộp phạt xong ngày 02/12/2020.

Võ Hoàng G có tiền sự về hành vi đánh ạc: ngày 26/5/2021, Công an huyện T xử phạt hành chính 1.500.000 đ ng, về hành vi “Đánh ạc”. Nộp phạt xong ngày 03/6/2021.

Tại C quan điều tra G, K, T, N1 thừa nhận hành vi đánh ạc ăn thua ằng tiền, đã đánh nhiều ván, ài đánh là c a N1, đánh ạc không xâu tiền cho ai. Võ Nhựt L, Trần Thị Như T1 hông tham gia đánh ạc. Số tiền 800.000 đ ng trong hộp là tiền nuôi heo. Số tiền 1.400.000 đ ng trên chiếu bạc c a N1 dùng đánh ạc.

Đối v i hành vi đánh bạc c a Nguyễn Minh N1, qua xác minh chưa có tiền án, tiền sự, số tiền thu giữ tại chiếu bạc hông đ định lượng để xử lý hình sự về hành vi “Đánh ạc” nên Công an huyện T đã xử lý N1 theo quy định Luật xử lý vi phạm hành chính.

Đối v i Võ Nhựt L, Trần Thị Như T1 C quan điều tra đã chứng minh không tham gia đánh ạc, nên không xem xét.

Tại Bản án hình sự s thẩm số: 44/2021/HS-ST ngày 17/11/2021 c a Tòa án nh n dân huyện T đã quyết định:

Căn cứ Điều 17, khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự tuyên xử:

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn K (SD), Võ Hoàng G (S) và Nguyễn Minh T đã phạm tội “Đánh ạc”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn K (SD) 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án;

Xử phạt bị cáo Võ Hoàng G (S) 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án;

Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án.

Ngoài ra, án s thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền háng cáo theo luật định.

Cùng ngày 26 tháng 11 năm 2021, các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G cùng có đ n háng cáo v i nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền.

Tại phiên tòa phúc thẩm, vị đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát iểu quan điểm: ành vi c a ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G ị Tòa án cấp s thẩm x t xử về tội “Đánh ạc” theo hoản 1 Điều 321 Bộ luật h nh sự là có căn cứ, đ ng người, đ ng tội và đ ng quy định c a pháp luật. Xét mức hình phạt 09 tháng tù đối v i bị cáo K, 06 tháng tù đối v i bị cáo T và 06 tháng tù đối v i bị cáo G mà án s thẩm đã tuyên đối v i từng bị cáo là phù hợp, đã có xem xét, cân nhắc đầy đ các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ đối v i các bị cáo. Sau khi xét xử s thẩm, các bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G cùng có đ n háng cáo v i nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền nhưng các bị cáo K, T không cung cấp tình tiết nào m i. Riêng bị cáo G có cung cấp các tình tiết m i như bị cáo là lao động chính trong gia đ nh có hoàn cảnh hó hăn, đ n chiếc, mẹ bị cáo bị bệnh ung thư, vợ bị cáo bị bệnh tâm thần, bị cáo có hai con còn nhỏ. Đ y là các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, các tình tiết này không phải là điều kiện để cho bị cáo được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận phần kháng cáo c a các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G, giữ nguyên Quyết định c a ản án s thẩm về hình phạt đối v i các bị cáo.

Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận mà ch xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền.

NH N Đ NH ỦA T A N:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong h s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, ội đ ng x t xử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình. Lời khai nhận tội c a bị cáo phù hợp v i lời khai c a bị cáo tại c quan điều tra cũng như tại phiên tòa s thẩm, phù hợp v i các chứng cứ trong h s vụ án, đ c sở để xác định: Vào lúc khoảng 22 giờ 10 phút ngày 06/7/2021, tại nhà Nguyễn Minh N1 thuộc khóm X, thị trấn T C quan Công an đã bắt quả tang các bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G có hành vi đánh ạc ăn thua ằng tiền. Tang vật thu giữ tại chiếu bạc g m: Tiền Việt Nam 2.200.000 đ ng g m tiền tham gia đánh ạc 1.400.000 đ ng và tiền nuôi heo 800.000 đ ng; 07 bộ bài t y, trong đó 01 ộ đã qua sử dụng, 06 bộ chưa sử dụng; 01 hộp giấy hình vuông, có màu đen-trắng, đã qua sử dụng.

[2] Hội đồng xét xử xét thấy, các bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G là các đối tượng đang có tiền án, tiền sự nhưng các bị cáo không biết lo chí thú làm ăn mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội như đã nêu trên. Tuy tổng số tiền đánh ạc dư i 5.000.000 đ ng nhưng do bị cáo Nguyễn Văn K đã có một tiền án về tội “Đánh ạc” chưa được xóa án tích; các bị cáo Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G đã ị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nên đã có đủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

[3] Tòa án cấp s thẩm đã x t xử các bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G về tội “Đánh ạc” theo quy định tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đ ng người, đ ng tội. Mức h nh phạt mà án s thẩm đã áp dụng đối v i bị cáo là hoàn toàn phù hợp v i tính chất, mức độ nguy hiểm c a hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, đã c n nhắc, xem xét về nh n th n cũng như các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối v i ị cáo và áp dụng mức hình phạt dư i hung đối v i bị cáo. Sau khi án s thẩm tuyên, các bị cáo bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G cùng có đ n háng cáo v i nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền nhưng các bị cáo K và T không cung cấp được tình tiết nào m i ngoài các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà án s thẩm thẩm đã xem xét áp dụng cho các bị cáo. Riêng bị cáo G có cung cấp các tình tiết m i như ị cáo là lao động chính trong gia đ nh có hoàn cảnh hó hăn, đ n chiếc, mẹ bị cáo bị bệnh ung thư, vợ bị cáo bị bệnh tâm thần, bị cáo có hai con còn nhỏ. Đ y là các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, các tình tiết này không phải là điều kiện để cho bị cáo được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt chính là hình phạt tiền cho bị cáo. Do đó, ội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G, giữ nguyên phần Quyết định c a ản án s thẩm về hình phạt đối v i các ị cáo.

[4] Xét lời phát biểu c a vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa đối v i các bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G là phù hợp nên được Hội đ ng xét xử chấp nhận.

[5] Do kháng cáo c a bị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G không được chấp nhận nên các bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo luật định.

Các phần khác c a quyết định ản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

V các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

1. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng h nh sự;

Không chấp nhận háng cáo xin giảm nhẹ h nh phạt, xin được hưởng án treo hoặc chuyển sang phạt tiền c a các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G. Giữ nguyên phần quyết định c a ản án h nh sự s thẩm về phần h nh phạt đối v i các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G.

2. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn K (SD), Võ Hoàng G (S) và Nguyễn Minh T cùng phạm tội “Đánh ạc”.

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17 Bộ luật Hình sự;

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn K (SD) 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án;

Xử phạt bị cáo Võ Hoàng G (S) 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án;

Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án.

3. Về án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 135; hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự;

Buộc các ị cáo Nguyễn Văn K, Nguyễn Minh T, Võ Hoàng G mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí h nh sự ph c thẩm.

4. Các phần hác c a quyết định ản án s thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ