vanban.org

Bản án 147/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/12/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - Lê Thị N - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H

H

H CHỦ H V

M

H

c p – do – H nh ph c

H

H Bản n s : 147/2021/HS-ST Ngày: 29-12-2021

NHÂN DANH

H

H

HỦ H V

M

H

H

H

H

- T

Th m ph n - Chủ t a phiên t a: Bà Lê Thị Vân Quỳnh

C c Hội th m nhân dân:

Ông Nguyễn Tuyễn

Bà Nguyễn Thị Thiểu

-

: Ông Lê Đình Văn- Thư ký T a n nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh.

-

: Ông Trần Minh Tân - Kiểm s t viên.

Ngày 29 th ng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh, t công khai vụ n hình sự sơ th m thụ lý s 147/TLST-HS ngày 01 tháng 12 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ n ra t

s 151/2021/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 12 năm 2021 đ i với bị c o:

Lê Thị N; Tên g i kh c: Không có Sinh năm 1974, tại tỉnh Tây Ninh. Nơi cư trú: ấp P, ã P1, huyện G, tỉnh Tây Ninh Nghề nghiệp: Nội trợ. Trình độ h c vấn: 01/12 Qu c tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh Giới tính: Nữ. Tôn giáo: Không có Lê Văn C, (Đã chết). Huỳnh Thị L Chồng: Lê Văn N1, (Đã chết). 02 người, lớn sinh năm 1990, nhỏ sinh năm 1992; tiền sự: ngày 27-02-2021 bị Công an ã P1, huyện G phạt 1.500.000 đồng về hành vi đ nh bạc; tiền n: Không có (có mặt).

VỤ :

Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Lê Thị N có 01 tiền sự về hành vi đ nh bạc. Khoảng 12 giờ 30 phút ngày 11/7/2021, tại sân nhà của N thuộc ấp P, ã P1, huyện G, Lê Thị C m T1 (con ruột của N) lấy tấm nệm trải dưới g c cây và mua bộ bài tây 52 l , rồi cùng với N s dụng 350.000 đồng, Bùi Thị H s dụng 50.000 đồng, Phan Thị Đ s dụng 693.000 đồng, Lê Thị Tuyết N2 s dụng 45.000 đồng và Lê Cường Ph s dụng 505.000 đồng để đ nh bài cắt tê 6 l thắng thua bằng tiền, quy định mỗi v n đặt cược 5.000 đồng, người nào thắng sẽ được 5.000 đồng, thắng đúp thì được 10.000 đồng và chia bài để đ nh v n tiếp theo.

Hình thức đ nh bài catte 6 l là mỗi tụ được chia 6 l bài, c ch đ nh được chia thành từng v ng, người bắt đầu v ng sẽ đ nh 1 l bài u ng. Người tiếp theo có thể đ nh một l bài cùng chất nhưng có gi trị lớn hơn l bài vừa đ nh hoặc úp u ng bàn một l bài bất kỳ trong tổng s l bài đang cầm. Lượt đ nh sẽ kết thúc khi tất cả m i người đều đã đ nh hoặc úp hết bài. Người đ nh l có gi trị to nhất sẽ được giữ lại l đó và đi đầu tiên cho v ng kế tiếp. Sau 4 v ng đầu nếu người nào không giữ được l bài nào sẽ bị thua và không được tham gia v ng sau. Trong tình hu ng chỉ có một người c n tồn bài thì sẽ thắng chung cuộc. Nếu có hai người tồn bài trở lên sẽ tiếp tục đ nh tương tự như 4 v ng đầu. Đến v ng thứ 6 tất cả những người chơi sẽ ng a bài của mình; c ch tính tương tự như c c v ng trước; người c n tồn bài sẽ thắng.

Đến 14 giờ 30 phút cùng ngày, khi N, T1, Đ, H, Ph, N2, đang đ nh bạc thắng thua bằng tiền, trong đó N thắng 70.000 đồng, T1 thua 45.000 đồng, H thua 5.000 đồng, Đ thắng 120.000 đồng, Ph thua 100.000 đồng, N2 thua 40.000 đồng thì bị Công an xã P1 kiểm tra bắt quả tang thu giữ tại chiếu bạc: 228.000 đồng, 01 tấm đệm và 52 l bài tây; Thu giữ trên người c c đ i tượng: N 332.000 đồng, T1 805.000 đồng, H 2.400.000 đồng không s dụng đ nh bạc, Đ 2.808.000 đồng (trong đó có 2.000.000 đồng không s dụng đ nh bạc), Ph 400.000 đồng.

Qu trình điều tra, N đã thành kh n khai b o, ăn năn h i cải về hành vi của mình, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm tr ng.

Kết quả thu giữ và lý vật chứng: Hiện đang tạm giữ 52 l bài Tây và s tiền 560.000 đồng bị c o dùng để đ nh bạc

Về kê biên tài sản: N không có sở hữu tài sản nên Cơ quan điều tra không kê biên.

Tại bản c o trạng s 132/CT-VKSGD ngày 24-11-2021 của Viện kiểm s t nhân dân huyện G Dầu đã truy t bị c o Lê Thị N về tội: “Đ nh bạc”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện G Dầu trong phần tranh luận vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị c o về tội “Đ nh bạc”. Đồng thời, đề nghị Hội đồng t : Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự: X phạt bị c o từ 06 đến 09 th ng từ cho hưởng n treo, thời gian th th ch là 12 đến 18 th ng, không phạt tiền bổ sung đ i với bị c o, tịch thu sung quỹ nhà nước 560.000 đồng, tịch thu tiêu hủy 52 l bài Tây đã qua s dụng.

Bị c o không có tranh luận. Lời nói sau cùng bị c o in được giảm nhẹ hình phạt.

HẬ Ị H Ủ TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của cơ quan điều tra Công an huyện G Dầu, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân huyện G Dầu, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị c o và bị hại không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của c c cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.

[2 Tại cơ quan điều tra c ng như tại phiên t a, bị c o Lê Thị N đã thừa nhận hành vi phạm tội. Lời nhận tội của bị c o phù hợp với lời khai của người làm chứng, biên bản kh m nghiệm hiện trường, c c chứng cứ có trong hồ sơ cùng lời luận tội của Kiểm s t viên. Từ đó, có đủ căn cứ kết luận hành vi phạm tội của bị c o như sau: Lúc 14 giờ 30 phút ngày 11-7-2021, tại sân nhà bị c o thuộc ấp P, xã P1, huyện G, bị c o cùng 05 đ i tượng kh c dùng s tiền 2.573.000 đồng đ nh bạc trái phép được (thắng) thua bằng tiền thì bị bắt quả tang. Mặt dù s tiền bị bắt quả tang tại chiếu bạc dưới 5.000.000 đồng nhưng ngày 27-02-2021 bị c o bị Công an ã P1, huyện G phạt vi phạm hành chính 1.500.000 đồng về hành vi đ nh bạc, nay bị c o lại tiếp tục vi phạm. Do đó, hành vi của bị c o có đủ yếu t cấu thành tội: “Đ nh bạc” tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.

[3] Vụ n mang tính chất it nghiêm tr ng. Hành vi của bị c o là nguy hiểm cho ã hội, trực tiếp âm phạm đến Hành vi của c c bị c o c ng vì mục đích tư lợi c nhân, mu n có thu lợi bất chính cao bằng con đường cờ bạc bất chấp ph p luật, gây mất trật tự trị an ở địa phương, làm ảnh hưởng ấu đến đời s ng ã hội. Do đó, bị c o phải chịu tr ch nhiệm hình sự do hành vi phạm tội mà bị c o gây ra.

[4 X t về nhân thân cùng c c tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự của bị c o thì thấy: Bị c o chưa có tiền n. Sau khi phạm tội thành kh n khai b o, bị c o phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm tr ng. Đây là những tình tiết giảm nhẹ cho bị c o được qui định tại điểm s, i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị c o không có tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự. Ngoài ra, bị c o có cung cấp bị c o có người cậu chồng ông Dương Văn P2 là liệt sỹ, thấy rằng, m i quan hệ giữa ông P2 với bị c o không thuộc trường hợp được hưởng tình tiết gảm nhẹ theo quy định tại điểm 5 của Nghị quyết 01/2000/HĐTP ngày 04/8/2000 của Hội đồng th m ph n Toà n nhân dân t i cao hướng dẫn 01 s quy định trong phần chung của Bộ luật Hình sự nên Hội đồng t không p dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự là phù hợp.

[5] Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 65 của Bộ Luật Hình sự và Điều 2 của Nghị quyết 02/2018/HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Hội đồng th m ph n T a n nhân dân t i cao hướng dẫn p dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo. Xét thấy, có đủ điều kiện để phạt tù cho hưởng n treo đ i với bị c o là tương ứng với tính chất, mức độ phạm tội của bị c o, để cải tạo gi o dục c c bị c o thành công dân t t cho ã hội, biết chấp hành ph p luật khi h a nhập cộng đồng, nhằm đạt được mục đích gi o dục riêng và ph ng ngừa chung cho ã hội.

[6] Do bị c o không có tài sản nên Hội đồng t không phạt tiền bổ sung bị c o là phù hợp.

[7 Về biện ph p tư ph p: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự: 52 l bài Tây không c n gi trị tịch thu tiêu hủy. S tiền 560.000 đồng bị c o dùng để đ nh bạc cần tịch thu sung Ngân s ch Nhà nước là phù hợp.

[8 Đ i với hành vi của c c đ i tượng gồm Lê Thị C m T1, Bùi Thị H, Phan Thị Đ, Lê Thị Tuyết N2 và Lê Cường Ph cùng tham gia đ nh bạc với bị c o chưa đủ căn cứ để s lý hình hình sự nên Công an huyện G Dầu đã ra quyết định phạt vi phạm hành chính là có căn cứ.

[9] Như những nhận định trên, lời luận tội và đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện G Dầu là phù hợp nên Hội đồng t cần ghi nhận.

[10 Về n phí: Bị c o phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ th m theo quy định tại Điều 23 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí T a n.

Vì c c lẽ trên,

Ị H:

Tuyên b bị c o Lê Thị N phạm tội “Đ nh bạc”

Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Điều 2 của Nghị quyết 02/2018/HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Hội đồng th m ph n T a n nhân dân t i cao hướng dẫn p dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về n treo

X phạt: Bị cáo Lê Thị N 06 (sáu) tháng tù, cho hưởng n treo, Thời gian th th ch là 01 (một) năm tính từ ngày tuyên n sơ th m. Giao bị c o về cho Ủy ban nhân dân xã P1, huyện G giám sát, giáo dục trong thời gian th th ch. Không phạt tiền bổ sung bị c o.

Trong trường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của ph p luật về thi hành n hình sự. Trong thời gian th th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì T a n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo phải chấp hành hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo.

- Về biện ph p tư ph p: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự và Điều 592 của Bộ luật Dân sự: Tịch thu tiêu hủy 52 l bài Tây đã qua s dụng. Tịch thu sung Ngân s ch Nhà nước s tiền 560.000 đồng. Các vật chứng trên hiện Cơ quan Thi hành n dân sự huyện G Dầu đang quản lý.

- Về n phí: Căn cứ vào Điều 23 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí T a án: Buộc bị c o phải nộp 200.000 đồng n phí hình sự sơ th m.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n bị c o có quyền kh ng c o lên T a n nhân dân tỉnh Tây Ninh.

M H

H M

:

h m ph n – h t a phi n t a

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND huyện G Dầu;

- CC THADS huyện G Dầu;

- Công an huyện G Dầu;

- Bị c o;

- Người có QLNVLQ;

- Lưu.

h V n

nh

Cỡ chữ