- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Quách Chí C và chị Nguyễn Phương L.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 147/2021/HNGĐ-ST Ngày 23 – 8 – 2021 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Bà Phạm Thị Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐD xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 366/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Quách Chí C, sinh năm 1980; Cư trú tại: ấp HL, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1980; Cư trú tại: ấp HL, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án anh Quách Chí C và chị Nguyễn Phương L thống nhất trình bày:
- Về hôn nhân: Anh C và chị L tổ chức đám cưới vào năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và xảy ra cự cãi, mặc dù hai bên gia đình có hàn gắn nhưng không thành. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn gắn bó yêu thương, mỗi người đều có cuộc sống riêng và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với nhau.
- Về con chung: Có ba con chung tên Quách Bảo Tr, sinh năm 1999; Quách Như Y, sinh năm 2000 và Quách Nhựt P, sinh ngày 01/10/2008. Hiện nay cháu Tr và cháu Y đã trưởng thành, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu P, anh C và chị L thống nhất giao cho anh C nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh C và chị L tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh C và chị L xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Quách Chí C và chị Nguyễn Phương L có yêu cầu xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Anh C và chị L chung sống vào năm 2000 nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng đồng quan điểm sống và cãi nhau, mặc dù gia đình thân tộc hai bên đã nhiều lần góp ý hàn gắn nhưng vẫn không đoàn tụ được, anh C và chị L đều xác định không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với nhau.
Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay anh chị đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.
Về con chung: Anh C và chị L đều thống nhất thỏa thuận giao cháu Quách Nhựt Phi cho anh Cường nuôi dưỡng, việc thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu P được sống cùng cha là anh Quách Chí C. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu Quách Nhựt P cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh C và chị L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét là phù hợp.
Về tài sản chung: Anh C và chị L tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
Về nợ chung: Anh C và chị L xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là đúng quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 1 và khoản 2 Điều 81, khoản 1 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Quách Chí C và chị Nguyễn Phương L.
2. Về con chung: Giao Quách Nhựt P, sinh ngày 01/10/2008 cho anh Quách Chí C tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Nguyễn Phương L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Quách Chí C phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012265 ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD (đã nộp xong).
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện ĐD; - Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |