vanban.org

Bản án 146/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Thế A – buộc anh Văn Đình A1 có nghĩa vụ thanh toán cho anh Thế A tổng số tiền gốc là 10.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2/ Á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Lê Thế A yêu cầu anh Văn Đình A thanh toán nợ vay"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Thế A – buộc anh Văn Đình A1 có nghĩa vụ thanh toán cho anh Thế A tổng số tiền gốc là 10.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2025/DS-ST
Ngày: 21 – 4 – 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Kim Lên

2. Bà Đỗ Mỹ Lil

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thế A, sinh năm: 1982 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn S.Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Văn Đình A1, sinh năm: 2002 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C.5B, xã K.B.T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 19/02/2025 của anh Lê Thế A và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện: Ngày 18/4/2024, anh Văn Đình A1 có hỏi mượn của anh Lê Thế A số tiền 10.000.000đ, thời hạn mượn 01 tháng sẽ trả lại, mục đích mượn để xoay sở công việc làm ăn của anh An. Việc mượn nợ, anh A1 có làm biên nhận nợ cho anh Thế A.

Tuy nhiên, đến hạn thanh toán, mặc dù anh Thế A đã nhắc nhở nhiều lần nhưng anh A1 luôn hứa hẹn, né tránh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc cho anh Thế A. Vì vậy, anh Thế A khởi kiện yêu cầu anh Văn Đình A1 phải có nghĩa vụ trả cho anh Thế A số tiền 10.000.000đ.

* Đối với anh Văn Đình A1 vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về tố tụng: Loại việc các bên tranh chấp là hợp đồng vay tài sản nên loại việc tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của anh Văn Đình A1: Mặc dù đã được Toà án thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải cũng như triệu tập đến phiên toà xét xử vụ án nhiều lần thông qua thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng nhưng anh A1 đều vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến phản hồi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh A1 theo quy định.

Về việc đề nghị vắng mặt của anh Lê Thế A: Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Thế A theo quy định.

Về nội dung: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và biên nhận nợ do anh Văn Đình A1 xác lập cho anh Lê Thế A thể hiện: Anh Văn Đình A1 có mượn của anh Lê Thế A số tiền gốc 10.000.000đ chưa thanh toán. Nay đã phát sinh tranh chấp nên được chấp nhận làm cơ sở thanh lý hợp đồng.

Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Khoản nợ này do anh Văn Đình A1 trực tiếp giao dịch và nhận tiền của anh Lê Thế A, mục đích mượn nợ để xoay sở công việc làm ăn của anh An nên buộc anh A1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho anh Thế A số tiền 10.000.000đ là có căn cứ.

Đối với mức lãi suất các bên không thỏa thuận trong hợp đồng, nay nguyên đơn không đặt ra yêu cầu nào khác; bị đơn không đặt ra yêu cầu điều chỉnh mức lãi nên không đề cập giải quyết là có cơ sở.

Về thời gian thanh toán nợ: Anh Lê Thế A yêu cầu anh Văn Đình A1 thanh toán nợ cho anh dứt điểm một lần. Xét thấy, thời gian và phương thức thanh toán nợ thuộc thẩm quyền của Cơ quan thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau xem xét, giải quyết trong giai đoạn thi hành án nên không đề cập giải quyết là phù hợp.

Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho anh Thế A nên buộc anh Đình A1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Anh Thế A không phải chịu án phí, đã nộp tạm ứng án phí nên được hoàn lại.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Thế A – buộc anh Văn Đình A1 có nghĩa vụ thanh toán cho anh Thế A tổng số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Văn Đình A1 phải chịu 500.000đ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Anh Lê Thế A không phải chịu án phí, ngày 19/02/2025, anh Thế A đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 5225 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Anh Lê Thế A, anh Văn Đình A1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ