- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 146/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31/5/2024 V/v tranh chấp “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN HOÀNG XUÂN LAM
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông TỐNG VĂN TƯ
2. Ông ÂU THỊ NGỌC HOA
- Thư ký phiên tòa: Ông CAO TRẦN KHẮC HUY - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có.
Ngày 31tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh NGUYỄN VĂN N, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp 0, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Chị NGUYỄN THỊ Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp 0, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Anh N, chị Đ có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 18/3/2024 và lời khai tại Tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Văn N trình bày:
Anh và chị Đ đã ly hôn theo bản án số 44/2022/HNGĐ-ST ngày 15/3/2022 của Tòa án nhân dân (TAND) huyện C. Theo nội dung bản án thì chị Đ là người nuôi cháu Nguyễn Thị Diễm H, sinh ngày 19/12/2009 và anh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Nhưng sau khi án có hiệu lực thì chị Đ không nuôi cháu mà do anh nuôi. Nên việc để chị Đ nuôi là không đảm bảo cuộc sống của cháu H.
Anh yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Thị Diễm H, sinh ngày 19/12/2009, yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Đông thời, anh N có đơn xin vắng mặt.
Theo tờ tự khai không đề ngày tháng năm, bị đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày:
Cháu H đang sống với anh N. Cháu muốn sống với anh N thì sống, khi nào muốn về với chị thì về. Chị không đồng ý việc cấp dưỡng nuôi con, ai nuôi thì người đó chịu trách nhiệm. Và chị có đơn xin vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Đ đều có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Về nội dung:
[2] Xét, giao cháu Nguyễn Thị Diễm H, sinh ngày 19/12/2009 cho anh N nuôi là có cơ sở. Bởi lẽ, mặc dù theo bản án số 44/2022/HNGĐ-ST ngày 15/3/2022 của TAND huyện Cái Bè là giao cháu H cho chị Đ nuôi nhưng trong thực tế cháu H vẫn sống với anh N và chị Đ cũng xác định là có việc này. Đồng thời, cháu H có ý kiến được sống với cha, không muốn sống với mẹ. Từ đó, giao con chung cho anh N nuôi là có cơ sở, phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N có yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định là 900.000 đồng/tháng đến khi cháu H trưởng thành tròn 18 tuổi nhưng chị Đ không đồng ý. Xét, yêu cầu của anh N là có cơ sở để chấp nhận và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình là “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Từ đó, buộc chị Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H số tiền 900.000đ/tháng đến khi trưởng thành tròn 18 tuổi là có căn cứ.
[4] Về án phí: Chị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng. Tổng cộng là 600.000 đồng theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Nguyễn Văn N.
Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Diễm H, sinh ngày 19/12/2009 cho anh Nguyễn Văn N nuôi.
Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Buộc chị Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H số tiền 900.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu H trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Kể từ ngày anh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Đ chậm thi hành đối với phần tiền cấp dưỡng thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Chị Đ phải chịu tổng cộng 600.000 đồng án phí sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh N số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0015111 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tænh Tieàn Giang; TÒA - VKSND huyeän Caùi Beø; - Chi cuïc THADS huyeän Caùi Beø; - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Hoàng Xuân Lam |