vanban.org

Bản án 146/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Mã Kiều H.

Buộc chị Phạm Thị Ngọc D có nghĩa vụ thanh toán cho chị Mã Kiều H tổng số tiền 91.000.000 đồng. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, n u chị D không thực hiện nghĩa v thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn ph i chịu lãi chậm tr đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr , mứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mà Kiều H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Mã Kiều H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2023/DS-ST
Ngày 06-7-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc

Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Hoàng Dân

Ngô Hoàng Sơn

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 179/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mã Kiều H, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C .

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án: Anh Lê Hoàng Lil, sinh năm: 1992. Nơi cư trú: ấp Giáp Nước, xã Phú Thuận, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, (có mặt).

Bị đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C, (có mặt).

Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện, quá tr nh gi i quy t v án và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn, anh Lê Hoàng Lil trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết nên ngày 25/5/2020 dương lịch, chị H có cho chị D vay số tiền 60.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 2.000.000 đồng/tháng Khi vay, chị D có làm biên nhận và hẹn đến ngày 25/8/2020 dương lịch sẽ trả lại số tiền trên cho chị H. Chị D đã đóng lãi cho chị H được 03 tháng bằng số tiền 6.000.000 đồng. Khi đến hẹn, chị D nhiều lần hứa hẹn nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị H.

Khi vay, chị D có thế chấp cho chị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN989125, phần đất thuộc thửa số 216, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C . do chị D, anh N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại đơn khởi kiện, chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh N, chị D thanh toán nợ gốc 60.000.000 đồng và lãi suất tính từ ngày 25/8/2020 đến ngày 25/3/2023, với mức lãi suất 20%/năm bằng số tiền 31.000.000 đồng. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu chị D có trách nhiệm thanh toán nợ, không yêu cầu anh N có trách nhiệm thanh toán nợ.

Trong quá trình gi i quy t v án, anh Trần Quang N trình bày: Việc chị D vay tiền của chị H, thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh và chị D đứng tên, anh không được biết. Sau này, khi chị D thường xuyên vắng nhà do đi làm ăn xa, bà H có đến nhà để tìm chị D yêu cầu thanh toán nợ, nhưng anh không biết nợ số tiền bao nhiêu. Hiện tại, anh với chị D đã ly hôn, theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn ngày 07/6/2022. Việc chị D vay tiền của chị H, anh không biết. Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu anh thanh toán nợ, anh thống nhất.

Đối với chị D: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng của Tòa án cho chị đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị D đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng các đương sự trên vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại đơn khởi kiện, chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh N, chị D cùng có trách nhiệm thanh toán nợ. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu chị D có trách nhiệm thanh toán nợ, không yêu cầu anh N. Nhận thấy, việc thay đổi yêu cầu trên của nguyên đơn không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc chị D thanh toán nợ gốc 60.000.000 đồng. Nhận thấy, tại biên nhận ngày 25/5/2020 dương lịch có nội dung chị D có nhận của chị H số tiền 60.000.000 đồng. Tại hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất ngày 25/5/2020 dương lịch thể hiện chị D có cầm cố cho chị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN989125, phần đất thuộc thửa số 216, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C .. Như vậy, việc chị D vay tiền của chị H là thực tế có xảy ra.

Theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ chứng minh thì “đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp...”

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị D, Tòa án đã tống đạt các văn bản tống tụng của Tòa án cho chị D nhưng chị D vắng mặt và không đưa ra bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh chị không có nợ chị H. Do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu chị D thanh toán số nợ trên cho nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Về lãi suất: Nguyên đơn yêu cầu chị D thanh toán lãi suất trên số tiền 60.000.000 đồng, tính từ ngày 25/8/2020 đến ngày 25/3/2023, với mức lãi suất 20%/năm bằng số tiền 31.000.000 đồng. Xét thấy, yêu cầu trên của nguyên đơn phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.

Chị H có trách nhiệm trả lại cho anh N, chị D bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN989125, phần đất thuộc thửa số 216, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C ..

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 200, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 và 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Mã Kiều H.

- Buộc chị Phạm Thị Ngọc D có nghĩa vụ thanh toán cho chị Mã Kiều H tổng số tiền 91.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, n u chị D không thực hiện nghĩa v thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn ph i chịu lãi chậm tr đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr , mức lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được xác định theo quy định của kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chị H có trách nhiệm trả lại cho anh N, chị D bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN989125, phần đất thuộc thửa số 216, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C ..

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Phạm Thị Ngọc D phải chịu 4.450.000 đồng (Chưa nộp). Chị Mã Kiều H không phải chịu án phí. Ngày 13/4/2023, chị H đã dự nộp 2.275.000 đồng theo biên lai 0003199 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được nhận lại.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Đương sự có mặt tại tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao nhận hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Phòng KTNV-THA;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thành phố Cà Mau;

- Chi cục THADS thành phố Cà Mau;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ;

- Lưu án văn.

Đã ký

Trƣơng Thanh Quốc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Hoàng Dân

Ngô Hoàng Sơn

Trương Thanh Quốc TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH CÀ MAU

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ phút, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Dân

2. Ông Ngô Hoàng Sơn.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 179/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mã Kiều H, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án: Anh Lê Hoàng Lil, sinh năm: 1992. Nơi cư trú: ấp Giáp Nước, xã Phú Thuận, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, (có mặt).

Bị đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C ., (có mặt).

Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C ., (vắng mặt).

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên toà, k t qu trông t ng tại phiên toà, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 200, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 và 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Kết quả biểu quyế: 3/3

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Mã Kiều H.

- Buộc chị Phạm Thị Ngọc D có nghĩa vụ thanh toán cho chị Mã Kiều H tổng số tiền 91.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, n u chị D không thực hiện nghĩa v thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn ph i chịu lãi chậm tr đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr , mức lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được xác định theo quy định của kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chị H có trách nhiệm trả lại cho anh N, chị D bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN989125, phần đất thuộc thửa số 216, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh C ..

Kết quả biểu quyế: 3/3

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Phạm Thị Ngọc D phải chịu 4.450.000 đồng (Chưa nộp). Chị Mã Kiều H không phải chịu án phí. Ngày 13/4/2023, chị H đã dự nộp 2.275.000 đồng theo biên lai 0003199 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được nhận lại.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kết quả biểu quyế: 3/3

3. Đương sự có mặt tại tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao nhận hoặc bản án được niêm yết công khai.

Kết quả biểu quyế: 3/3

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Hoàng Dân

Ngô Hoàng Sơn

Trương Thanh Quốc

Cỡ chữ