vanban.org

Bản án 146/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Ph.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ph cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bà S, ông M phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí dân S sơ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị Phụng -Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân S
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2023/DS-ST
Ngày 23 - 6 - 2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển.

Ông Châu Trung Trực.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 241/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2023 giữa các đương S:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ph, sinh năm 1952; địa chỉ cư trú: Ấp Ch, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị S; địa chỉ cư trú: Ấp Ch, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Ông Hồ Văn M; địa chỉ cư trú: Ấp Ch, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Mai Thị Ph trình bày: Do quen biết nhau nên trong năm 2022 bà có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị S và ông Hồ Văn M vay nhiều lần số tiền là 22.392.000 đồng, không có lãi suất. Từ sau khi vay đến nay, vợ chồng bà S, ông M không trả tiền cho bà mà bỏ địa phương đi nơi khác. Nay bà yêu cầu vợ chồng bà S, ông M trả lại cho bà 22.392.000 đồng, không yêu cầu gì khác.

- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho bà Nguyễn Thị S và ông Hồ Văn M nhưng bà S, ông M không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ph, không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị S và ông Hồ Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Ph, thấy rằng: Bà S, ông M đã nhận được Thông báo của Tòa án về nội dung bà Ph khởi kiện, cũng như đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ của Tòa án và tài liệu chứng cứ do bà Ph cung cấp nhưng không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ph. Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương S thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, S kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương S kia đưa ra thì bên đương S đó không phải chứng minh”. Do bà S, ông M không phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ph nên khẳng định việc bà S, ông M có nợ bà Ph số tiền 22.392.000 đồng, nhưng sau đó không trả là có thật. Việc bà S, ông M không trả nợ làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà Ph nên buộc bà S, ông M có nghĩa vụ trả cho bà Ph số tiền trên là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân S sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Ph được chấp nhận nên bà S, ông M phải chịu 5% tương ứng với số tiền phải trả cho bà Ph.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân S; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Ph. Buộc bà Nguyễn Thị S và ông Hồ Văn M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Mai Thị Ph là 22.392.000 đồng (hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi hai nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ph cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bà S, ông M phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân S sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị S và ông Hồ Văn M liên đới chịu là 1.119.600 đồng (một triệu một trăm mười chín nghìn sáu trăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Ph có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà S, ông M có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ