- Tranh chấp gì? án hình sự — "TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Căn cứ chính? Điều 249 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Bản án số: 146/2022/HSST Ngày: 20 – 12 - 2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lương Thị Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Ngu n V n Dương
2. Ông: L Th nh Hải
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà L Thị Hải V n – Thư ký TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Th nh Hó .
- Đại diện VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Ngu n Thị u nh - Kiểm sát vi n.
Trong ngày 20 tháng 12 n m 2022 tại Hội trường xét xử TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Th nh Hó đư r xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 136/2022/HSST ngày 11/11/2022. Theo Quyết định đư vụ án r xét xử số 134/2022/ ĐXXST- HS, ngày 09/12/2022 đối với bị cáo:
1. NGU N V N H – Sinh Năm 1991; Nơi sinh và nơi hi n n : th n Trường Sơn, xã Trường L, thị xã Nghi S, Thanh H; Giới tính: N m; D n tộc: kinh; T n giáo kh ng; uốc tịch: Vi t N m; Nghề nghi p: L o động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Con ông: Ngu n V n Th – Đã chết và con bà Ninh Thị Tr – Sinh n m 1957; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Nh n th n: Ngà 08/10/2019, bị C ng n hu n T nh Gi n là C ng n Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Th nh Hó xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng tr trái phép chất m tú . Bị cáo bị tạm gi m t ngà 05/10/2022 cho đến n , có mặt tại phi n tò .
2. Người có qu ền l i li n qu n: Bà Ninh Thị Tr – Sinh n m 1957 V ng mặt
Đị chỉ: Th n Trường S, xã Trường L, TX. Nghi S, Thanh Ho
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 17 giờ30 ngà 05/10/2022, t c ng tác thuộc đội Cảnh sát gi o th ng tr t tự C ng n thị xã Nghi Sơn làm nhi m vụ tu n tr , kiểm soát gi o th ng tại khu vực th n Hò L m, xã Trường L m, thị xã Nghi Sơn, đã d ng phương ti n xe m t
m h , BKS 36C1 – 16544, kiểm tr hành chính đối với người điều khiển phương ti n là Ngu n V n H, phát hi n t phải củ H đ ng c m một gói giấ b n trong ch chất bột màu tr ng ngà dạng cục vụn, nghi là m tú . Kh i thác tại ch H kh i nh n gói chất bột màu tr ng ngà là m tú , H m ng theo để sử dụng. T c ng tác tiến hành l p bi n bản b t người phạm tội quả tn g, thu gi và ni m phong gói m tú , đi n thoại di động và xe m t củ H để phục vụ c ng tác điều tr .
Tại kết lu n giám định số 3450/PC09 ngày 10/10/2022 củ Phòng kỹ thu t hình sự C ng n tỉnh Th nh Hó kết lu n: Chất bột màu tr ng ngà, dạng cục vụn ch b n trong gói giấ thu gi củ H là m tú , có khối lư ng 0,118 g m m tú loại Heroin. Nguồn gốc số m tú trên H khai mua củ một người đàn ng không quen biết tại phường u nh Thi n, thị xã Hoàng M i, Ngh An với giá 500.000đ nhằm mục đích để sử dụng. C ĐT kh ng có cơ s để điều tr m rộng vụ án.
Trong quá trình điều tr và tại phi n tò bị cáo nh n tội và kh ng có ý kiến gì về nội dung bản cáo trạng mà VKS ND thị xã Nghi Sơn tru tố bị cáo.
Bản cáo trạng số 147/CT-VKSNS - HS ngày 10/11/2022 củ VKSND thị xã Nghi Sơn đã tru tố Ngu n V n H về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý''.
Tại phi n tò Đại di n VKS vẫn gi ngu n qu ết định tru tố và đề nghị HĐXX c n c : điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1Điều 51 và Điều 38 BLHS và đề nghị m c hình phạt t 12 đến 15 tháng tù.
Về v t ch ng: Đề nghị tịch thu ti u hủ số m tú loại Heroin còn lại s u giám định. Trả lại xe m t BKS36C1 – 16544 cho bà Tr. Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí HSST.
Bị cáo nh n tội, kh ng có ý kiến tr nh lu n gì với đại di n VKS, đã nh n th c đư c hành vi phạm tội củ mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
. Ph n tích tính h p pháp củ các hành vi, qu ết định tố tụng:
Về hành vi, qu ết định tố tụng củ Cơ qu n điều tr C ng n thị xã Nghi Sơn, Điều tr vi n, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tr , tru tố đã thực hi n đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định củ Bộ lu t Tố tụng hình sự. uá trình điều tr và tại phi n tò , bị cáo, kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, qu ết định củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụng củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
. Ph n tích nh ng ch ng c xác định có tội, ch ng c xác định kh ng có tội:
C n c vào các tài li u có trong hồ sơ vụ án, Bi n bản b t người phạm tội quả t ng, bản kết lu n giám định, lời kh i củ bị cáo có trong hồ sơ cũng như tại phi n tò đã kh i nh n rõ: Khoảng 17 giờ 30 phút ngà 05/10/2022, tại th n Hò L m, xã Trường L m, thị xã Nghi Sơn, Ngu n V n H đ ng có hành vi tàng tr 0,118g m m tú loại Heroin nhằm mục đích để sử dụng thì bị t c ng tác thuộc Đội Cảnh sát gi o th ng tr t tự C ng n Thị xã Nghi Sơn phát hi n và b t gi . Hành vi phạm tội củ bị cáo là ngu hiểm cho xã hội và c n xử phạt nghi m theo qu định củ pháp lu t.
Đại di n VKS thực hành qu ền c ng tố tại phi n toà gi ngu n qu ết định tru tố bị cáo về tội: “Tàng tr trái phép chất m tuý'' theo điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS.
Bị cáo nh n tội, kh ng có ý kiến tr nh lu n gì với đại di n VKS, đã nh n th c đư c hành vi phạm tội củ mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.
Lời kh i nh n củ bị cáo phù h p với t ng v t cùng các ch ng c khác có trong hồ sơ, phù h p với lời kết lu n củ đại di n VKS. Do v có đủ cơ s kết lu n: Hành vi phạm tội củ bị cáo có đủ các dấu hi u cấu thành tội “Tàng tr trái phép chất ma tuý'' theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 củ BLHS.
. Xét tính chất vụ án:
Trong nh ng n m qu tình hình về tội phạm m tú dưới mọi hình th c trong cả nước nói chung và tr n đị bàn thị xã Nghi Sơn nói ri ng ngà càng t ng. Bị cáo đủ nh n th c để hiểu đư c nh ng tác hại do m tú g r và các hành vi về tàng tr , mu bán, sử dụng, l i kéo người khác ... đều vi phạm pháp lu t nhưng bị cáo vẫn cố tình thực hi n và thực hi n tới cùng. Hành vi phạm tội củ bị cáo là ngu hiểm cho xã hội, đã x m phạm tới chính sách quản lý độc qu ền củ nhà nước về m tú , g n n dư lu n bất bình trong qu n chúng nh n d n, ảnh hư ng đến tình hình tr t tự n ninh, n toàn xã hội, và ảnh hư ng trực tiếp tới s c khỏe củ bị cáo nói ri ng cũng như tiếp t cho nh ng kẻ bu n bán trái phép chất m tú . Vì v c n phải l n cho bị cáo một hình phạt tương x ng với hành vi phạm tội củ mình.
. Xét về nh n th n và trách nhi m hình sự: Bị cáo phạm tội không có tình tiết t ng nặng, s u khi phạm tội đã nh n th c đư c hành vi vi phạm pháp lu t n n đã th t thà, thành khẩn kh i báo về hành vi phạm tội củ mình, n n khi lư ng hình đư c áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS. Tu nhi n xét tính chất vụ án là nghi m trọng, bản th n bị cáo là đối tư ng sử dụng trái phép chất m tú đã bị xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất m tú lại tiếp tục lún s u vào con đường phạm tội, tại phi n tò bị cáo kh i nh n đã sử dụng trái phép chất m tú t n m 2019 cho đến khi bị b t gi vì v c n tiếp tục cách l bị cáo r khỏi đời sống xã hội một thời gi n để bị cáo thấ đư c tính nghi m minh củ pháp lu t.
Xét về hình phạt b sung: Xét thấ bị cáo là đối tư ng nghi n hút, không có nghề nghi p, thu nh p n định n n ngh kh ng c n áp dụng khoản 5 Điều 249 BLHS.
. Xét về v t ch ng gồm: C n tịch thu ti u hủ số m tú loại Heroin còn lại s u giám định hi n đ ng đư c lưu gi tại kho chi cục thi hành án d n sự thị xã Nghi Sơn.
Đối với chiếc đi n thoại di động, C ĐT xác định kh ng li n qu n đến hành vi phạm tội củ bị cáo n n đã trả lại cho bị cáo là phù h p và đúng qu định n n HĐXX không xem xét.
Đối với xe m t nhãn hi u m h BKS 36C1 – 16544, mang tên Ngu n V n H. uá trình điều tr và tại phi n tò H đều kh i nh n số tiền mu xe là củ mẹ H. Xe là phương ti n chung cho cả gi đình do H đi làm x nhà n n bà Ninh Thị Tr mới để H đ ng t n đ ng ký xe. Bà Ninh Thị Tr có đơn trình bà về nguồn gốc chiếc xe nà có xác nh n củ chính qu ền đị phương. Xét thấ số tiền mu xe là củ bà Ninh Thị Tr hơn n xe m t BKS 36C1 – 16544 cũng là phương ti n đi lại chung cho cả gi đình, bà Tr cũng kh ng biết H dùng xe làm phương ti n đi mu m tú vì v HĐXX thấ c n trả lại chiếc xe tr n cho bà Ninh Thị Tr là đúng.
Bị cáo phải chịu án phí HSST theo qu định.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 BLHS.
- Tuyên bố: Ngu n V n H phạm tội “Tàng tr trái phép chất m tú ”
- Xử phạt: Ngu n V n H 15 tháng tù. Thời gi n chấp hành hình phạt củ bị cáo tính t ngà 05/10/2022. Tiếp tục tạm gi m bị cáo để đảm bảo thi hành án.
- Về vật chứng: Áp dụng: điểm c khoản 1 Điều 47 BLHS; điểm khoản 2 Điều 106 BLTTHS. Tịch thu ti u hủ một phong bì do phòng KTHS C ng n tỉnh Th nh Hó phát hành đư c dán kín ni m phong b n trong đựng toàn bộ b o gói m ni m phong củ phong bì và 0,089 gam theo kết lu n giám định là m tú loại Heroin; Trả lại xe m t nhãn hi u m h , số loại Sirius, BKS 36C1 – 165.44, màu sơn tr ng – đen, dung tích; 113cm3, số khung LCS1FC03E 012326, số má 1FC3-012341, xe đã qu sử dung kh ng thu đ ng ký xe cho bà Ninh Thị Tr. Toàn bộ số v t ch ng tr n hi n đ ng lưu gi tại kho củ Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn theo phiếu NK2023/09 ngày 17/11/2022 củ Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa.
- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; điểm khoản 1 Điều 23 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14, ngà 30/12/2016 củ Ủ b n thường vụ uốc hội về án phí, l phí Tò án và điểm 1 mục I bản d nh mục án phí, l phí tò án.
- Bị cáo phải chịu 200.000đ tiền án phí HSST.
- Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331 và 333 BL TTHS. Án xử c ng kh i sơ thẩm có mặt bị cáo, v ng mặt bà Tr. Bị cáo đư c qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể t ngà tu n án. Bà Tr đư c qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể t ngà nh n đư c bản án hoặc ni m ết bản án.
Trường h p bản án đư c thi hành tại Điều 2 Lu t THA d n sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án d n sự có qu ền thoả thu n THA, qu ền u c u THA, tự ngu n THA hoặc bị cưỡng chế THA theo qu định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t THA d n sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo qu định tại Điều 30 Lu t THA d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Th nh Hoá; - VKS ND tỉnh Th nh Hó - VKSND thị xã Nghi Sơn; - C ĐT CA TX Nghi Sơn; - Nhà tạm gi CATX Nghi Sơn - THADS thị xã Nghi Sơn; - Bị cáo; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lƣơng Thị Cúc |