- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt -Danh Cuôl"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 146/2022/DS-ST Ngày: 15 – 8 – 2022 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông La Thanh Long
Bà Phạm Kim Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 148/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 90/2022/QĐST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Trương Sơn E. Là đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 25/5/2022.
Địa chỉ: Khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Có mặt)
2. Đỗ Thanh T. Là đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 25/5/2022.
Địa chỉ: ấp Phương Quới A, xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn:
1. Ông Danh C
2. Bà Thị Thành T
Cùng địa chỉ: khu vực 1, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Cả hai vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện gửi Tòa án và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trương Sơn Em trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV – Chi nhánh Hậu Giang có cho ông Danh C và bà Thị Thành T vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD803202100405, ký ngày 04/3/2021, số tiền vay 50.000.000 đồng, thời hạn vay 11 tháng, lãi suất 15%/năm, áp dụng lãi suất thả nổi định kỳ điều chỉnh 03 tháng/lần. Lãi suất nợ gốc quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất chậm trả 10%/năm. Thời hạn trả nợ: 03 tháng/lần.
Trong quá trình vay, từ ngày giải ngân cho đến nay bị đơn chưa trả cho nguyên đơn phần vốn gốc nào.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T phải cho nguyên đơn số tiền còn nợ như sau:
Tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 15/8/2022 ông Danh C và bà Thị Thành T còn nợ: Vốn gốc: 50.000.000 đồng; lãi trong hạn: 7.006.849 đồng; lãi quá hạn: 5.948.630 đồng; lãi chậm trả lãi: 272.972 đồng. Tổng nợ: 63.228.451 đồng.
Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Xét thấy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông ông Danh C và bà Thị Thành T nhưng ông Danh C và bà Thị Thành T vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai và không có lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Danh C và bà Thị Thành T .
Việc xác lập hợp đồng giữa các đương sự: Vào ngày 04/3/2021 ông Danh C và bà Thị Thành T có giao kết hợp đồng tín dụng số HDTD803202100405 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV với số tiền vay là 50.000.000 đồng. Trong hợp đồng có đầy đủ chữ ký của bên cho vay và bên vay là ông Danh C và dấu vân tay của bà Thị Thành T. Ông Danh C và bà Thị Thành T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng không cung cấp chứng cứ, ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy có đủ cơ sở xác định ông Danh C và bà Thị Thành T có vay của nguyên đơn số tiền gốc là 50.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng và trách nhiệm trả nợ vay
Tại phiên tòa nguyên đơn cho rằng từ lúc vay cho đến nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn khoản tiền gốc nào và bị đơn đã trả tiền lãi được 02 kỳ với số tiền khoảng 3.800.000 đồng, từ đó về sau bị đơn không thanh toán tiền lãi nữa. Xét thấy bị đơn không thể hiện ý kiến phản bác đối với nguyên đơn về việc vay tiền cũng như việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên việc nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số tiền chưa thanh toán sang nợ quá hạn từ ngày 03/9/2021 là đúng quy định của hợp đồng đã ký kết. Tính đến ngày 15/8/2022 bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T còn nợ nguyên đơn tổng số tiền là 63.228.451 đồng. Trong đó, vốn gốc: 50.000.000 đồng; lãi trong hạn: 7.006.849 đồng; lãi quá hạn: 5.948.630 đồng; lãi chậm trả lãi: 272.972 đồng.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 63.228.451 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T phải có nghĩa vụ liên đới chịu 5% án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, Điều 147, 157, 158, 165, 166 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
2. Buộc ông Danh C và bà Thị Thành T phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD803202100405, ký ngày 04/3/2021 là 63.228.451 đồng (sáu mươi ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó, Trong đó, vốn gốc: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng); lãi trong hạn: 7.006.849 đồng (bảy triệu không trăm linh sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng); lãi quá hạn: 5.948.630 đồng (năm triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi đồng); lãi chậm trả lãi: 272.972 đồng (hai trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng).
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là ngày 15/8/2022 bị đơn ông Danh C và bà Thị Thành T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Danh C và bà Thị Thành T phải có nghĩa vụ nộp là 3.161.423 đồng ( ba triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.412.000 đồng (một triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng), theo biên lai thu số 0001471 ngày 14/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Huỳnh Thị Trinh |