- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh Hùng, bà Nguyễn Thị Vọng với bị đơn bà Đỗ Thị Sắc"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S. Xử:
- Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 146/2020/DS-PT Ngày 16 - 11 - 2020 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Mạnh Hùng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Thanh
Ông Bùi Hữu Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông hạm h c Minh hong – Th
T a án nhân dân t nh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 144/2020/TLPT-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Do Bản án Dân sự sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 10/7/2019 của T a án nhân dân huyện ĐT bị háng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 338/2020/QĐ-PT ngày 30/10/2020 của T a án nhân dân t nh Lâm Đồng giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1954.
Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1957.
Địa ch : TD 5C, thị trấn ĐT, huyện ĐT, t nh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà V: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1954.
Địa ch : TD 5C, thị trấn ĐT, huyện ĐT, t nh Lâm Đồng.
(Văn bản ủy quyền ngày 05/10/2020).
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị S: sinh năm 1957.
Địa ch : TD 1A, thị trấn ĐT, huyện ĐT, t nh Lâm Đồng.
- Người kháng cáo: Bà Đỗ Thị S – Bị đơn.
(Ông H, bà S có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị V thì:
Vào hoảng năm 2014 đến năm 2018 bà S đã nhiều lần vay tiền của vợ chồng ông, bà để chi tiêu việc gia đình, cụ thể tổng số tiền gốc đã vay là 772.500.000đ (Bảy trăm bảy mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) và số tiền lãi phát sinh từ năm 2014 đến 10/5/2019 là 155.218.400đ (Một trăm năm năm triệu hai trăm mươi tám ngàn bốn trăm đồng), và tiền lãi phát sinh từ số tiền (772.500.000đ + 155.218.400đ) tính từ ngày 11/5/2019 đến nay là 92.771.840đ (Chín mươi hai triệu bảy mươi bảy trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm bốn mươi đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là (772.500.000 đồng + 155.218.400 đồng + 92.771.840) = 1.020.490.240đ (Một tỷ không trăm hai mươi triệu bốn trăm chín mươi nghìn hai trăm bốn mươi đồng).
Nay vợ chồng ông H và bà V yêu cầu bà S phải trả cho vợ chồng ông, bà tổng cộng số tiền gốc và tiền lãi là 1.020.490.240đ (Một tỷ không trăm hai mươi triệu bốn trăm chín mươi nghìn hai trăm bốn mươi đồng).
Chứng cứ chứng minh: Giấy vay tiền ngày 10/5/2019 âm lịch (Bản chính) có số tiền Vốn + lãi = 927.718.400 đồng tên ng ời làm giấy Sắc ( èm theo là 14 giấy vay từ năm 2013 đến năm 2018 thể hiện cho Giấy vay tiền ngày 10/5/2019 âm lịch).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà ông H bà V cung cấp cho Toà án thì bà S ch đồng trả cho ông H và bà V những món nợ cụ thể nh sau:
+ Tháng 2/2018 là 1.000.000đ.
+ Tháng 4/2018 là 2.000.000đ.
+ Tháng 4/2018 là 3.500.000đ.
+ Tháng 5/2015 là 20.000.000đ.
+ Tháng 7/2018 là 20.000.000đ
Tổng cổng số tiền gốc là 47.500.000đ.
Và những món mà bà S và bà V thoả thuận có chữ 10/3 gồm 8 món gộp lại thành một món cụ thể nh sau:
+ Tháng 8/2016 là 4.000.000đ
+ Tháng 12/2016 là 3.000.000đ
+ Tháng 3/2014 là 5.000.000đ
+ Tháng 5/2014 là 6.000.000đ
+ Tháng 7/2014 là 2.500.000đ
+ Tháng 7/2015 là 70.000.000đ
+ Tháng 9/2015 là 7.000.000đ
+ Tháng 3/2016 là 6.000.000đ
Tổng cộng số tiền gốc là 103.500.000đ.
Nh vậy tổng cộng số tiền gốc mà bà S c n nợ là 151.000.000 đồng.
Bà S đã trả đ ợc số tiền là 59.700.000 đồng ngày 30/3/2018.
Nh vậy bà S cho rằng c n nợ lại số tiền gốc là 91.300.000 đồng.
Nay, bà S đồng trả cho ông H bà V số tiền gốc là 91.300.000đ và số tiền lãi phát sinh từ ngày 10/5/2019 đến nay.
Tại phiên t a sơ thẩm:
Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị V vẫn yêu cầu bà Đỗ Thị S phải trả số tiền vay c n nợ và tiền lãi cụ thể:
772.500.000 đồng x 1,6% x 14 tháng (từ ngày 10/5/2019 đến 10/7/2020) = 173.040.000 đồng.
Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 772.500.000 đồng + 173.040.000 đồng = 945.540.000 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).
Bà Đỗ Thị S ch đồng trả nợ 91.300.000đ và số tiền lãi phát sinh mức lãi suất 1,6%/tháng.
Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 10/7/2020 của T a án nhân dân huyện ĐT. Xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị V.
Buộc bà Đỗ Thị S phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị V số tiền là 945.540.000 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).
Ngoài ra, T a án c n tuyên về án phí và quyền háng cáo cho các bên đ ơng sự.
Ngày 22/7/2020, bị đơn bà Đỗ Thị S có đơn háng cáo toàn bộ Bản án Dân sự sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 10/7/2020 của T a án nhân dân huyện ĐT.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn bà Đỗ Thị S vẫn giữ nguyên háng cáo.
Nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị V hông chấp nhận háng cáo và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ l và của Hội đồng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật. Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S, giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 10/7/2020 của T a án nhân dân huyện ĐT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Xuất phát việc nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị V cho rằng từ năm 2013 đến năm 2018 có cho bị đơn bà Đỗ Thị S vay tiền nhiều lần, đến ngày 10/5/2019 các bên đối chiếu và chốt nợ, theo đó bị đơn c n nợ nguyên đơn tổng số tiền gốc và lãi là 927.718.400 đồng, và thời hạn trả nợ là 02 tháng ể từ ngày chốt nợ. Do đến hạn trả nợ nh ng bị đơn hông trả nên nguyên đơn hởi iện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc là 772.500.000 đồng và 173.040.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 945.540.000 đồng.
Bị đơn bà Đỗ Thị S cho rằng bà có vay của nguyên đơn tổng số tiền 151.000.000 đồng, trong quá trình vay thì đã trả đ ợc số tiền 59.700.000 đồng nên hiện nay ch c n nợ lại nguyên đơn số tiền 91.300.000 đồng nên bà ch đồng trả cho nguyên đơn số tiền này và lãi suất phát sinh tính từ ngày 10/5/2019 đến nay nên các bên phát sinh tranh chấp. Do đó, T a án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S thì thấy rằng:
Căn cứ vào 14 giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp thể hiện từ năm 2013 đến năm 2018 nguyên đơn có cho bị đơn vay nhiều lần tiền tổng cộng là 772.500.000 đồng là có trên thực tế và đ ợc các bên đ ơng sự thừa nhận.
Dựa trên 14 giấy vay tiền này thì các bên chốt nợ lại bằng giấy vay tiền đề ngày 10/5/2019, theo đó bị đơn c n nợ nguyên đơn tổng số tiền gốc và lãi là 927.718.400 đồng. Giấy vay tiền trên do chính bị đơn viết và xác nhận.
Bị đơn thừa nhận giấy vay số tiền 927.718.400 đồng là đúng nh ng phải xác định phần nào là tiền gốc, phần nào là tiền lãi và phải trừ đi số tiền đã trả theo những tài liệu chứng cứ đã đ ợc gạch bỏ, hiện nay bà ch c n nợ lại nguyên đơn số tiền 91.300.000 đồng nh ng bị đơn lại hông có chứng cứ chứng minh và nguyên đơn cũng hông thừa nhận và bản chính các giấy vay tiền và chốt nợ do nguyên đơn là ng ời cất giữ để làm căn cứ hởi iện nên T a án cấp sơ thẩm căn cứ vào các tài liệu chứng cứ trên để xác định bị đơn c n nợ nguyên đơn số tiền gốc là 772.500.000 đồng để buộc bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc trên là có căn cứ.
Về lãi suất: Nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất 1,6%/tháng từ ngày chốt nợ 10/5/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm (10/7/2020) là 14 tháng, trên số tiền gốc 772.500.000 đồng v i số tiền lãi là 173.040.000 đồng là phù hợp v i quy định tại hoản 1 Điều 468 Bộ Luật dân sự nên đ ợc T a án cấp sơ thẩm chấp nhận là có căn cứ.
Nh vậy, tổng số tiền bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là 945.540.000 đồng (trong đó 772.500.000 đồng tiền gốc và 173.040.000 đồng tiền lãi).
Đối v i 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bị đơn thế chấp cho nguyên đơn để vay tiền, do các đ ơng sự hông có yêu cầu nên T a án hông xem xét giải quyết là có căn cứ, nếu sau này các đ ơng sự có tranh chấp thì sẽ đ ợc xem xét giải quyết bằng vụ án hác.
V i phân tích trên, T a án cấp phúc thẩm hông chấp nhận toàn bộ háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S để giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn cứ.
Về án phí: Do háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S hông đ ợc chấp nhận nên bà S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
Tuy nhiên, bà Đỗ Thị S, sinh năm: 1957. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm thì bà Đỗ Thị S đã hơn 60 tuổi. Theo Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án thì bà Đỗ Thị S đ ợc miễn toàn bộ án phí nên T a án cấp phúc thẩm cần miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm cho bà Đỗ Thị S là có căn cứ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Không chấp nhận háng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị S. Xử:
1- Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 10/7/2020 của T a án nhân dân huyện ĐT về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị V v i bị đơn bà Đỗ Thị S.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị V. Buộc bà Đỗ Thị S phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị V số tiền là 945.540.000 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).
- Lãi suất chậm thi hành án:
“Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”.
2- Về án phí sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đỗ Thị S.
3- Về án phí phúc thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm cho bà Đỗ Thị S.
“Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự”.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận - VKSND t nh Lâm Đồng; - TAND H. ĐT; - CCTHADS H. ĐT; - h ng KTNV&THA; - Các đ ơng sự; - L u AV – HS. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Đỗ Mạnh Hùng - Huỳnh Châu Thạch THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Đỗ Mạnh Hùng - Huỳnh Châu Thạch | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Mạnh Hùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Hữu Nhân THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Hữu Nhân |