- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "VÂN NAM"
- Tòa quyết gì? hoản 5, 14 Điều 26, iểm a hoản 1 Điều 35, iểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 228, Điều 138, Điều 147, Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 146/2019/DS-ST Ngày: 28/8/2019 V/v tranh chấp: “Y u c u chia th a v i t i sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám
2. Ông Lê Văn Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ý T a án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát vi n.
Ngày 28 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 66/2018/TLST-DS ngày 07/3/2018 về việc tranh chấp “Y u c u chia th a v i t i sản” theo quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 155/2019/QĐXXST-DS ngày 15/72019 giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: B Lê Thị V, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp A, x B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Ngư i ại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1975. C m t Văn bản ủy quyền ng y 01/8/2019
Địa chỉ: Số 165, ư ng P, hu phố 8, phư ng Đ, quận X, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: - Ông Lê Văn N1, sinh năm 1967 Vắng m t
Địa chỉ: Ấp A, x B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Hu nh Kim N2, sinh năm 1980. (Có m t
Địa chỉ: Ấp L, x U, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Văn Y, sinh năm 1954 Vắng m t
Địa chỉ: Ấp 03, x R, huyện Z, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Văn Q, sinh năm 1961 Ch t ng y 20/7/2017
Nh ng người k th a quyền và nghĩa vụ t tụng của ông Q:
B Đ ng Thị H, sinh năm 1960 Vắng m t
Chị Lê Thị S, sinh năm 1983 Vắng m t
Chị Lê Huệ T1, sinh năm 1988 Vắng m t
Chị Lê Thị T2, sinh năm 1990 Vắng m t
Chị Lê Thị C m G, sinh năm 1993 Vắng m t
+ Anh Lê Trung F, sinh năm 1996 Vắng m t
C ng ịa chỉ: Ấp A, x B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/02/2018 và các lời khai trong quá trình giải quy t vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị V trình bày:
Ông Nguyễn Văn J, sinh năm 1957 c ph n ất
ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất do ông J ứng t n thửa số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 51,1m2, mục ích sử dụng: ONT, do Ủy ban nhân dân UBND) huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất v o s CH00041, số phát h nh BA 280507, gắn liền v i ph n ất c căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole, t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Ng y 22/8/2017, ông J ch t. Vợ ông J t n Nguyễn Thị M, bà M ch t ng y 28/02/2014, ông J và bà M hông c con. Ông J ch t hông ể lại di chúc. Hàng th a thứ nhất của ông J không còn.
H ng th a thứ hai của ông J gồm: L Văn Y, sinh năm 1954; L Văn Q, sinh năm 1961 Ch t c vợ l Đ ng Thị H v 05 ngư i con gồm L Thị S, sinh năm 1983, L Huệ T1, sinh năm 1988, L Thị T2, sinh năm 1990, L Thị Cẩm G, sinh năm 1993 v Lê Trung F, sinh năm 1996); L Thị V, sinh năm 1962 v Lê Văn N1, sinh năm 1967. Như vậy, bà là thuộc h ng th a thứ hai của ông J. Do ông J sống ộc thân, b thư ng t i lui thăm vi ng chăm s c. Ông J ch t, b lo mai táng chôn cất tr n ất nh b v th cúng ông J. Để c ngư i quản lý nh v hương h i ông J sau n y, anh em của b thống nhất giao b ược hưởng th a di sản của ông J ể lại n i tr n cho b . Riêng ông Lê Văn N1 hông y u c u chia c ng hông ý t n v o hồ sơ phân chia th a n n b hông lập thủ tục mở th a ược.
Ngoài ra, ông J ch t ột ngột, chị Hu nh im N2 ở g n c quen bi t v i ông J. Chị N2 n lấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất, s hộ hẩu v giấy chứng minh nhân dân của ông J cất giữ. Sau hi chôn cất ông J xong b y u c u chị N2 trả lại các giấy t của ông J nhưng chị N2 hông trả v i lý do lấy ể hai tử, nhiều l n b i lại chị N2 hông trả.
Nay b y u c u ược chia th a di sản của ông Nguyễn Văn J ch t ể lại thửa số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 51,1m2, c ng căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole gắn liền v i ất, t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Buộc Hu nh im N2 trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất thửa số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 51,1m2, số v o s CH00041, số phát h nh BA 280507, s hộ hẩu v giấy chứng minh nhân dân của ông Nguyễn Văn J, b ược
hai ăng ý ứng t n th a di sản n u trên.
- Theo bản tự khai đề ngày 05/4/2018 và lời khai quá trình giải quy t bị đơn chị Huỳnh Kim N2 trình bày: Chị l cháu của ông Nguyễn Văn J u b ng cậu hai. Tại v ông J l b con chú bác ruột v i m chị. Chị ở g n nh ông J. Hàng ng y, chị thư ng t i lui v i ông J nên ông J thấy vậy n n thương hai m con chị. Do chị không c nh ể ở n n ông J c hứa sau n y hi ông ch t th cho chị ph n ất v căn nh ở ể th cúng ông. Đ n khi ông J y u giao to n bộ giấy t nh ất cho chị giữ v n i l cho chị. Chị c giữ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng ất, s hộ hẩu v giấy chứng minh nhân dân của ông J. Nay chị hông ồng ý theo y u c u hởi iện của nguy n ơn.
- Theo bản tự khai đề ngày 04/5/2018, Biên bản ghi lời khai ngày 04/5/2018 và lời khai quá trình giải quy t bị đơn ông Lê Văn N1 trình bày: Ông v i L Thị V v Nguyễn Văn J l anh em ruột. Trong , ông v i b V l chị em ruột c ng m c ng cha, c n v i ông J l anh em c ng m hác cha. Việc b V iện y u c u ược chia th a di sản của ông J, ông hông c ý i n, hông c y u c u v tranh chấp chia ph n g cho ông.
- Theo bản tự khai đề ngày 04/5/2018 và lời khai quá trình giải quy t người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn Y trình bày: Ông l anh ruột của L Thị V v L Văn N1, l h ng th a thứ hai của Nguyễn Văn J Ch t năm 2017 . Theo y u c u hởi iện của nguy n ơn, ông ồng ý ể cho b V hưởng to n bộ t i sản của ông Nguyễn Văn J ch t ể lại ối v i thửa ất số 31, gắn liền v i căn nh tại ấp O, x E, huyện C, tỉnh Tiền Giang, ể nguy n ơn lo hương h i th cúng ông J. Ông hông c y u c u chia.
- Theo bản tự khai đề ngày 28/8/2018 và lời khai trong quá trình giải quy t vụ án nh ng người k th a quyền và nghĩa vụ t tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn Q là bà Đ ng Thị H, chị Lê Thị S, chị Lê Huệ T1, chị Lê Thị T2, chị Lê Thị Cẩm G và anh Lê Trung F trình bày: Chúng tôi l vợ con của ông L Văn Q, sinh năm 1961 Ch t ng y 20/7/2017 l những ngư i th a quyền v ngh a vụ tố tụng của ông L Văn Q l h ng th a thứ hai của ông Nguyễn Văn J Ch t ng y 22/8/2017 trong vụ iện chia th a b L Thị V iện ông L Văn N1 v chị Hu nh im N2. Chúng tôi hông tranh chấp v không y u c u chia th a
ph n của ông Q, ồng th i xin ược vắng m t tham gia tố tụng.
Tại phi n t a, nguy n ơn, bị ơn vẫn giữ y u c u v ý i n như tr n.
- Đại diện Viện iểm sát phát biểu: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội ồng xét xử, Thư ý T a án, các ương sự v những ngư i tham gia tố tụng hác t hi thụ lý n trư c th i iểm Hội ồng xét xử nghị án l úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội ồng xét xử chấp nhận y u c u hởi iện của b V, b V ược
hai ứng t n th a di sản của ông Nguyễn Văn J ch t ể lại l thửa ất số 31 v căn nh gắn liền v i ất; buộc chị Hu nh im N2 trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng ất ối v i thửa ất số 31 do ông J ại diện hộ ứng t n cho b V; Đ nh chỉ xét xử ối v i ph n b V hởi iện y u c u chị N2 trả lại giấy chứng minh nhân dân v s hộ hẩu gia nh của ông J.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phi n t a v căn cứ v o t quả tranh luận tại phi n t a, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
. Về t tụng:
- Về đại diện ủy quyền: Nguy n ơn b L Thị V ủy quyền ông Nguyễn Văn D (Văn bản ủy quyền ng y 01/8/2019). Xét việc ủy quyền của b V l ph hợp v i quy ịnh tại Điều 138 của Bộ luật dân sự n n ông Nguyễn Văn D là ngư i ại diện theo ủy quyền của b L Thị V.
- Về sự vắng m t: Bị ơn ông L Văn N1; Ngư i c quyền lợi, ngh a vụ li n quan ông L Văn Y; Những ngư i th a quyền v ngh a vụ tố tụng của ngư i c quyền lợi, ngh a vụ li n quan ông L Văn Q l b Đ ng Thị H, chị L Thị S, chị L Huệ T1, chị L Thị T2, chị L Thị Cẩm G v anh L Trung F c ơn xin xét xử vắng m t. Xét ơn xin xét xử vắng m t của ông N1, ông Y, b H, chị S, chị T1, chị T2, chị G và anh F l ph hợp quy ịnh tại hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, n n Hội ồng quy t ịnh xét xử vắng m t theo ơn y u c u của ông N1, ông Y, b H, chị S, chị T1, chị T2, chị G và anh F.
- Về thẩm quyền giải quy t vụ án: Bà L Thị V iện y u c u li n quan n t i sản th a v i giấy chứng nhận quyền sử dụng ất theo quy ịnh tại các hoản 5, 14 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự v vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án cấp huyện theo quy ịnh tại iểm a hoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang n n thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nhân dân huyện Cái Bè theo quy ịnh tại iểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp: Bà L Thị V iện y u c u chia t i sản th a v i giấy chứng nhận quyền sử dụng ất, n n xác ịnh ây l tranh chấp chia th a v i t i sản theo quy ịnh tại các Điều 166 v Điều 649 của Bộ luật dân sự.
. Về nội dung:
- Ông Nguyễn Văn J, sinh năm 1957 c ph n ất
ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất do ông J ứng t n thửa ất số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 51,1m2, mục ích sử dụng: ONT, do UBND huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất v o s CH00041, số phát h nh BA 280507, gắn liền v i ph n ất c căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole, t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nguồn gốc ph n ất v căn nh l của ông J và bà M c ược trong th i gian sống chung, n n xác ịnh thửa số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 51,1m2 v căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole cất tr n ph n ất t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C l t i sản chung của ông J và bà M, theo quy ịnh tại Điều 59 của Luật hôn nhân v gia nh quy ịnh về nguy n tắc t i sản chung của vợ chồng m i ngư i ược ½. Ông J, bà M ều ch t. Qua o ạc thực t ph n ất thửa 31 diện tích l 50,3m2, n n xác ịnh ph n ất thửa số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 50,3m2 v căn nh ngang 04m, d i 10m cất tr n ph n ất t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C l di sản của b M, ông J ể lại.
- Về thời hiệu khởi kiện chia th a k : Ông Nguyễn Văn J ch t ng y 22/8/2017, b Nguyễn Thị M ch t ng y 28/02/2014. Theo quy ịnh tại Điều 623 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy ịnh th i hiệu hởi iện chia di sản th a
ối v i bất ộng sản l 30 năm, ối v i ộng sản l 10 năm. Bà V iện v ược T a án thụ lý v o ng y 07/3/2018. Như vậy, vẫn c n trong th i hiệu chia th a .
- Theo l i chị N2 hai
ược ông J cho to n bộ ph n ất v căn nh l hông c căn cứ. Vì chị N2 hông c chứng cứ g chứng minh
ược ông J cho như l i chị hai. Do vậy, hông chấp nhận l i hai n y của chị N2.
- Ông J ch t ng y 22/8/2017, b Nguyễn Thị M ch t ng y 28/02/2014. Ông J v bà M ch t hông ể lại di chúc, n n di sản của b M và ông J ược chia theo pháp luật.
- Ông J và bà M hông c con. Cha ông J t n L Văn B’, sinh năm 1927 Ch t năm 1993 ; M Nguyễn Thị C’, sinh năm 1929 Ch t ng y 09/11/2015 . Như vậy, h ng th a thứ nhất ông J không còn.
- H ng th a thứ hai ông J gồm:
L Văn Y, sinh năm 1954.
+ L Văn Q, sinh năm 1961 Ch t c vợ l Đ ng Thị H v 05 ngư i con gồm L Thị S, sinh năm 1983, L Huệ T1, sinh năm 1988, L Thị T2, sinh năm 1990, L Thị Cẩm G, sinh năm 1993 v Lê Trung F, sinh năm 1996).
+ Lê Thị V, sinh năm 1962.
L Văn N1, sinh năm 1967.
Như vậy, ph n di sản của ông J ược chia cho h ng th a thứ hai, nhưng h ng th a thứ hai của ông J gồm ông L Văn Y, L Văn N1, vợ v các con ông Q hông y u c u chia ph n. Trong , ông N1 ồng ý giao ph n ược hưởng cho bà V. Nên ph n di sản của ông J l ½ thửa ất số 31, diện tích 50,3m2 v căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole cất tr n ph n ất ược chia cho b V ược hưởng th a .
- H ng th a thứ nhất của b M gồm chồng l ông Nguyễn Văn J ch t, ông J v bà M hông c con. C n cha m ẻ c ng như anh chị em ruột của b M chưa t m ược nơi sinh sống ở âu. Qua ghi l i hai xác minh những ngư i l n tu i ở ịa phương cung cấp b M l ngư i ở nơi hác n nhưng hông bi t ịa chỉ cụ thể. Theo công văn số 47/CV-CAH ng y 17/12/2018 của Công an huyện C xác ịnh theo hồ sơ nhập hộ hẩu của b M v o hộ hẩu ông J c ng hông xác ịnh ược ịa chỉ b M trư c hi chuyển n hộ ông J. Như vậy, chưa xác ịnh ược h ng th a của b M. Bà V hông thuộc h ng th a
ược hưởng ph n di sản của b M.
Do vậy, chỉ chấp nhận một ph n y u c u hởi iện chia th a của b V, chia ph n di sản của ông J l ½ thửa ất số 31, diện tích 50,3m2 v căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô xi măng, mái lợp tole cất tr n ph n ất c ng to n bộ cây trồng tr n ph n ất ược chia cho b V ược hưởng th a l ph hợp quy ịnh tại Điều 651 của Bộ luật dân sự.
Đối v i ph n di sản của b M hiện hông c ngư i quản lý, do b V l ngư i ang quản lý, n n ti p tục giao ph n di sản của b M cho bà V ti p tục quản lý.
Ph n ất ông J, bà M ể lại nhỏ, diện tích 50,3m2. N u chia ra b ng hiện vật sẽ h quản lý v dư i hạn mức sử dụng theo quy ịnh của Luật ất ai. Do vậy, chia cho bà V ược quyền sử dụng to n bộ thửa ất số 31, diện tích 50,3m2 v căn nh cất tr n ất.
Trư ng hợp h ng th a của bà M có y u c u th b V c ngh a vụ trả lại ph n di sản của b M l ½ giá trị ph n ất thửa số 31, diện tích 50,3m2 tại th i iểm tranh chấp.
Ri ng ối v i căn nh , theo Biên bản ịnh giá t i sản ng y 15/6/2018 c giá hiện tại l 69.492.500 ồng, ti p tục giao bà V sử dụng th i gian sử dụng lâu sẽ giảm giá trị ho c c sửa chữa sẽ h xác ịnh giá sau n y. Do vậy, tính theo giá th i iểm hiện tại. Trư ng hợp h ng th a của bà M c y u c u th b V có ngh a vụ trả lại ph n di sản của b M là ½ giá trị căn nh số tiền l 34.746.250 ồng.
- Ngoài ra, sau khi ông J ch t, chị N2 c giữ của ông J 01 s hộ hẩu, 01 giấy chứng minh nhân dân v 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BA 280507, số v o s cấp GCN: CH00041 do UBND huyện C cấp ng y 12/12/2011 do ông Nguyễn Văn J ứng t n quyền sử dụng ất thửa số 31, diện tích 51,1m2, t bản ồ số ATDC8, bà V c y u c u chị N2 trả lại to n bộ các loại giấy t tr n cho b . Tuy nhiên, tại phi n t a ngư i ại diện theo ủy quyền của bà V rút lại y u c u hởi iện ph n i lại giấy chứng minh nhân dân v s hộ hẩu của ông J. Xét việc rút ph n y u c u hởi iện của nguy n ơn l tự nguyện, chị N2 c ng hông ý i n g , n n nh chỉ xét xử ối v i ph n b V iện y u c u chị N2 trả lại 01 s hộ hẩu, 01 giấy chứng minh nhân dân l ph hợp v i Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối v i giấy chứng nhận quyền sử dụng ất m chị N2 ang giữ. Xét thấy ây l giấy chứng nhận quyền về t i sản l ph n ất của ông J. Nay ông J ch t v ph n ất ược chia cho b V, nên bà V y u c u chị N2 trả lại l c căn cứ, n n chấp nhận ph n y u c u hởi iện n y của b V. Buộc chị N2 trả cho b V 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BA 280507, số v o s cấp GCN: CH00041 do UBND huyện C cấp ng y 12/12/2011 do ông Nguyễn Văn J ứng t n quyền sử dụng ất thửa số 31, diện tích theo giấy 51,1m2, t bản ồ số ATDC8.
. Về án phí: Do Hội ồng xét xử chấp nhận y u c u hởi iện chia th a
v i t i sản của b V, nên bà V phải chịu án phí theo giá trị t i sản ược chia; Chị N2 phải chịu án phí về ph n trả giấy chứng nhận quyền sử dụng ất; Ông N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền háng cáo: Các ương sự c quyền háng cáo bản án theo quy ịnh tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét ề nghị của iểm sát viên tham gia phi n t a về ph n chia cho b V ược hưởng th a to n bộ thửa ất số 31 v căn nh cất tr n ất là trái v i nhận ịnh tr n của Hội ồng xét xử. Vì ph n ất thửa số 31 v căn nh tr n ất l t i sản chung của ông J và bà M m i ngư i ược ½. Bà M ch t ng y 28/02/2014, th i hiệu chia di sản th a của b M vẫn c n. Bà V hông thuộc h ng th a
ược hưởng ph n di sản của b M, n n hông chấp nhận ph n ề nghị n y của iểm sát vi n. Chấp nhận các ề nghị c n lại của iểm sát viên.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 166, Điều 649, Điều 650, Điều 651 v Điều 623 của Bộ luật dân sự.
- hoản 5, 14 Điều 26, iểm a hoản 1 Điều 35, iểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 228, Điều 138, Điều 147, Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận một ph n yêu c u hởi iện chia th a của b L Thị V.
- Chia cho b L Thị V ược hưởng th a v quản lý, sử dụng, sở hữu toàn bộ thửa ất số 31, t bản ồ ATDC8, diện tích 50,3m2, mục ích sử dụng: ONT theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số v o s CH00041, số phát h nh BA 280507, do UBND huyện C cấp ng y 12/12/2011 do ông Nguyễn Văn J ứng t n gắn liền v i ph n ất c căn nh ngang 04m, d i 10m nền l t gạch t u, vách tư ng chưa tô, mái lợp tole c ng to n bộ cây trồng tr n ph n ất, t a lạc tại t 03, ấp O, x E, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Ph n ất chia cho b V ược hưởng th a c tứ cận như sau:
Hư ng Đông giáp Tr n Thị Z c số o 2,34m + 1,46m + 9,05m.
Hư ng Tây giáp hẻm Đư ng di công cộng) c số o 2,37m + 1,46m + 9,03m.
Hư ng Nam giáp ư ng Huyện 78 c số o 4,11m.
Hư ng Bắc giáp Hu nh im W c số o 3,82m.
( èm theo Phi u xác nhận t quả o ạc hiện trạng thửa ất ng y 15/6/2018 của Công ty trách nhiệm hữu hạn o ạc ĐH (Bản photo)).
- Trư ng hợp các h ng th a
hông lập thủ tục chia ất th b L Thị V ược quyền li n hệ v i cơ quan c thẩm quyền lập thủ tục
hai, ăng ý v ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất theo quy t ịnh bản án.
2. Buộc chị Hu nh im N2 trả cho b L Thị V 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BA 280507, số v o s cấp GCN: CH00041 do UBND huyện C cấp ng y 12/12/2011 do ông Nguyễn Văn J ứng t n quyền sử dụng ất thửa số 31, diện tích theo giấy 51,1m2, t bản ồ số ATDC8.
Th i hạn trả giấy chứng nhận quyền sử dụng ất ngay sau hi án c hiệu lực pháp luật.
3. Giao cho b L Thị V giữ ph n di sản của b Nguyễn Thị M gồm số tiền l 34.746.250 ồng ½ giá trị căn nh v ½ giá trị ph n ất thửa số 31, diện tích o ạc thực t l 50,3m2.
4. Đ nh chỉ xét xử ối v i ph n b V iện y u c u chị N2 trả lại 01 s hộ hẩu v 01 giấy chứng minh nhân dân của ông Nguyễn Văn J.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- B L Thị V phải chịu 3.243.063 ồng giá trị t i sản ược chia, ược tr i số tiền tạm ứng án phí nộp l 1.000.000 ồng theo bi n lai thu số 08278 ng y 07/3/2018 của chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, b V phải nộp ti p tiền án phí là 2.243.063 ồng.
- Ông L Văn N1 phải chịu 300.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị Hu nh im N2 phải chịu 300.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm.
6. Các ương sự ược quyền háng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y ể t ngày truyên án. Ri ng ối v i những ương sự vắng m t ược tính t ng y nhận ược bản án ho c bản án ược ni m y t theo quy ịnh pháp luật.
Trư ng hợp bản án, quy t ịnh ược thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự th ngư i ược thi h nh án, ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cư ng ch thi h nh án theo quy ịnh tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, th i hiệu thi h nh án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - V SND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các ương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |