- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận QSD đất; hủy hợp đồng tặng cho QSD đất và giấy chứng nhận QSD đấ…"
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 122 Bộ luật d n sự; Điều 123 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 146/2017/DS-PT Ngày 27 - 7 - 2017 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận QSD đất; hủy hợp đồng tặng cho QSD đất và giấy chứng nhận QSD đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Chí T m
Các Thẩm phán:
Ông B i Văn Phư ng
Bà Nguyễn Hu nh Th Hư ng Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Ngọc Hà - Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Ngọc Thanh - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 27 tháng 7 năm 2017 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 14/2017/TLPT-DS ngày 03 tháng 02 năm 2017 về tranh chấp quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do bản án d n sự s thẩm số: 49/2016/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Toà án nh n d n thành phố S b háng cáo và háng ngh .
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 114/2017/QĐPT-DS ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông L m Văn H1, sinh năm 1957;
Đ a ch : Số A, khóm T.H, phường T.Q.Đ, thành phố S, t nh Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Hồ Th Xuân H - Văn ph ng Luật sư Xu n H - thuộc Đoàn Luật sư t nh Đ.
- Bị đơn: Anh L m Hữu H2, sinh năm 1977;
Đ a ch : Số B, khóm T.H, phường T.Q.Đ, thành phố S, t nh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Th L, sinh năm 1957;
Đ a ch : Số A, khóm T.H, phường T.Q.Đ, thành phố S, t nh Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Luật sư Hồ Th Xu n H – Văn ph ng Luật sư Xu n H - thuộc Đoàn Luật sư t nh Đ.
2/ Anh Lê Quốc V, sinh năm 1983;
Đ a ch : Số A, ấp H.M.T, xã L.H, huyện L.V, t nh Đ.
3/ Ủy ban nh n d n thành phố S, t nh Đ.
Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Ph Chủ t ch thành phố S.
- Người háng cáo: ng L m Văn H1.
Bà Nguyễn Th L.
- Viện iểm sát háng ngh : Viện trư ng Viện iểm sát nh n d n thành phố S.
NỘI DUN VỤ N
- Nguyên đ n ông L m Văn H1 trình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp thửa số 650, tờ bản đồ số 9, diện tích 75m2, loại đất trồng c y l u năm, tọa lạc tại khóm T.H, phường T.Q.Đ là của ông H1 tặng cho anh L m Hữu H2 (con ruột ông H1) vào ngày 24/01/2013 để cất nhà . Đến khi xác đ nh v trí để anh H2 x y dựng nhà thì phần đất trên là phần đất hu mộ của gia đình. Do đ ông H1 đã làm thủ tục tặng cho lại anh H2 thửa đất số 677, tờ bản đồ số 9, diện tích 118,8m2, loại đất đô th . Do tặng cho nhầm nên ông H1 yêu cầu anh H2 trả lại thửa số 650. Hiện nay thửa đất này anh H2 đã chuyển mục đích thành đất đô th nhưng vẫn do ông H1 quản l sử dụng. Trong thời gian ông H1 h i iện yêu cầu anh H2 trả lại diện tích đất n i trên thì anh H2 đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp để vay tiền của anh Lê Quốc V.
Nay ông H1 yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 24/01/2013 giữa ông H1 và anh H2 đối với diện tích 75m2 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ngày 11/3/2013 cho anh L m Hữu H2, hủy hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 650 giữa anh H2 và anh Lê Quốc V. Đồng thời yêu cầu anh H2 trả lại diện tích 75m2 để ông H1 được quyền sử dụng hợp pháp.
- B đ n anh L m Hữu H2 trình bày:
Anh H2 thừa nhận c nhận tặng cho phần đất từ ông L m Văn H1 đứng tên thửa số 650, tờ bản đồ số 9, diện tích 75m2 cấp ngày 24/01/2013; tuy nhiên phần đất này c 7 ngôi mộ nên hông x y dựng nhà được. Do đ , ông H1 đã làm thủ tục tặng cho tiếp anh H2 thửa đất số 677, tờ bản đồ số 9, diện tích 118,8m2, hiện anh H2 đang cất nhà . Phần đất thửa số 650 hiện ông H1 đang quản l ; anh H2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 11/3/2013. Tháng 4/2013 anh H2 đã chuyển mục đích thành đất đô th . Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh H2 đã thế chấp vay tiền của anh Lê Quốc V vào ngày 05/10/2015 với số tiền là 50.000.000 đồng.
Nay anh H2 hông đồng theo yêu cầu ông H1. Trường hợp hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H1 với anh H2 thì phần tiền chuyển mục đích sử dụng đất và thuế đất anh đã nộp cho nhà nước anh hông c yêu cầu ông H1 trả lại cho anh.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Th L trình bày:
Phần đất thửa số 650, trước đ y do chồng bà là ông H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đ y là tài sản chung của vợ chồng. Ông H1 làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất thửa đất trên cho anh H2 thì bà hông hay biết. Nay bà L thống nhất iến và yêu cầu h i iện của ông H1 đối với anh H2.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan anh Lê Quốc V trình bày:
Vào ngày 05/10/2015 anh V cho anh H2 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 0,5% mỗi tháng, hông thỏa thuận thời hạn. Nay anh V hông c yêu cầu gì đối với anh H2 trong vụ án này. Trường hợp anh H2 trả đất cho ông H1, hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thì anh V sẽ tự thỏa thuận với anh H2 về nợ vay, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ủy ban nh n d n thành phố S đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H - Phó chủ t ch c văn bản cung cấp thông tin:
Ủy ban nh n nh n thành phố S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân ông L m Văn H1 ngày 21/01/2013. Ngày 24/01/2013, ông Lâm Văn H1 lập hợp đồng tặng cho thửa đất số 650 cho ông L m Hữu H2 được công chứng tại Phòng công chứng số 02 t nh Đ. Như vậy, Ủy ban nh n d n thành phố S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông L m Văn H1 ngày 21/01/2013 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông L m Hữu H2 ngày 11/3/2013 là đúng trình tự, thủ tục theo quy đ nh của pháp luật. Do đ , đ i hủy hợp đồng tặng cho là hông c c s .
Bản án d n sự s thẩm 49/2016/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố S đã quyết đ nh:
Bác toàn bộ yêu cầu của ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 24/01/2013 giữa ông L m Văn H1 và anh L m Hữu H2 đối với diện tích 75m2 đất thuộc thửa 650, tờ bản đồ số 9 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ngày 11/3/2013 cho anh L m Hữu H2, hủy hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 650, tờ bản đồ số 9, diện tích 75 m2, loại đất đô th giữa anh L m Hữu H2 và anh Lê Quốc V. Đồng thời yêu cầu anh L m Hữu H2 trả lại diện tích 75m2 thuộc thửa 650, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại h m T.H, phường T.Q.Đ, thành phố S, t nh Đ.
Án phí d n sự s thẩm:
Ông Lâm Văn H1 và bà Nguyễn Th L liên đới nộp 2.075.000 đồng án phí d n sự s thẩm.
ng L m Văn H1 đã nộp tiền tạm ứng án phí ngày 10/6/2015 theo biên lai số 031085; ngày 05/5/2016 theo biên lai số 039479; ngày 30/6/2016 theo biên lai số 039626, bà Nguyễn Th L đã nộp tiền tạm ứng án phí ngày 18/7/2016 theo biên lai số 039681 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S sẽ được hấu trừ vào tiền án phí (đã nộp xong).
ng L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L liên đới ch u tiền lệ phí đo đạc, thẩm đ nh đ nh giá là 2.883.000 đồng đã tạm ứng và chi xong.
Ngoài ra bản án c n tuyên thời hạn háng cáo của các đư ng sự, quyền yêu cầu thi hành án.
Ngày 29/12/2016 ông L m Văn H1, bà Nguyễn Th L c đ n háng cáo toàn bộ bản án. Viện trư ng Viện iểm sát nh n d n thành phố S háng ngh bản án theo quyết đ nh số 03/QĐKNPT-DS ngày 30/12/2016.
Tại phiên t a phúc thẩm đại diện Ủy ban nh n d n thành phố S ông Nguyễn Văn H c đ n đề ngh giải quyết v ng mặt, anh Lê Quốc V v ng mặt; ông L m Văn H1, bà Nguyễn Th L c mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu h i iện, yêu cầu háng cáo.
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông L m Văn H1, bà Nguyễn Th L trình bày: Nguồn gốc thửa đất số 650, diện tích 75m2 là tài sản chung của ông H1 và bà L. Ông H1 tặng cho thửa đất trên cho anh H2, bà L hông biết và hông c
tên vào hợp đồng tặng cho; mục đích cho thửa đất trên cho H2 là để cất nhà nhưng trên đất c mồ mả nên xác đ nh đã cho nhằm v trí thửa đất. Đồng thời ông H1 đã cho anh H2 thửa đất số 677, tờ bản đồ số 9, diện tích 118,8m2 hiện anh H2 đang cất nhà . Vì thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H1 và anh H2 ngày 24/01/2013 đối với thửa đất số 650, tờ bản đồ số 9, diện tích 75m2 là vô hiệu. Đề ngh chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông H1 và bà L.
Anh L m Hữu H2 c mặt và trình bày sau hi xét xử s thẩm anh đã trả một phần tiền cho anh V để lấy giấy chứng nhận lại. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh đã đưa lại cho ông H1, bà L giữ nhưng anh hông đồng
tên chuyển nhượng lại và yêu cầu giữ đất vì đất đã thuộc quyền s hữu của anh. Nếu anh sang tên lại thì ông H1, bà L cho phần đất này cho người hác làm ảnh hư ng quyền lợi của anh H2.
Đại diện Viện iểm sát phát biểu iến về việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy đ nh pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng các đư ng sự đã chấp hành đúng quyền và ngh a vụ của mình theo quy đ nh pháp luật. Về nội dung đề ngh chấp nhận háng cáo của ông Lâm Văn H1, bà Nguyễn Th L, chấp nhận háng ngh Viện iểm sát nh n d n thành phố S; sửa bản án s thẩm.
Sau hi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án đã được iểm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến phát biểu của đại diện Viện iểm sát.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Quốc V v ng mặt hông c l do và Ủy ban nh n d n thành phố S thì người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H c đ n đề ngh xét xử v ng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 T a án xét xử v ng mặt anh Lê Quốc V và ông Nguyễn Văn H.
[2] Về nguồn gốc đất tranh chấp: ng L m Văn H1, bà Nguyễn Th L là cha m của anh L m Hữu H2. Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 9, diện tích 75m2, loại đất trồng c y l u năm, ông L m Văn H1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/01/2013. Ngày 24/01/2013 ông H1 làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng thửa đất trên cho anh L m Hữu H2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Phòng công chứng số 02 t nh Đ chứng thực. Ngày 11/3/2013 anh H2 được Ủy ban nh n d n thành phố S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tháng 4/2013 anh H2 làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng thửa đất trên thành đất đô th .
[3] Xét háng cáo, háng ngh : T a án cấp s thẩm nhận đ nh hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông L m Văn H1 và anh L m Hữu H2 là trên c s tự nguyện và hợp đồng được công chứng hợp pháp đúng theo qui đ nh của pháp luật. Ủy ban nh n d n thành phố S xác đ nh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh H1 là đúng trình tự pháp luật qui đ nh. Về nguyên t c hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã nhầm v trí thửa đất thì ông H1 phải yêu cầu anh H2 hủy hợp đồng n i trên, nhưng ông H1 không yêu cầu anh H2 hủy hợp đồng mà lại tiếp tục làm hợp đồng tặng cho tiếp anh H2 thửa đất hác. C n đối với bà L trình bày là tài sản chung của vợ chồng nhưng ông H1 tặng cho anh H2 thì bà hông biết. Tuy nhiên, bà L trình bày bà cũng đồng cho đất để anh H2 x y dựng nhà . Điều này chứng tỏ bà L cũng thống nhất với ông H1 cho đất để anh H2 x y nhà mà hông c tranh chấp. Đất là cấp cho cá nh n ông H1. Vì thế, ông H1 c đầy đủ các quyền năng về việc đ nh đoạt quyền sử dụng đất theo qui đ nh của pháp luật. Trên c s nhận đ nh đánh giá các chứng cứ nêu trên, T a án cấp s thẩm hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông H1, bà L.
Xét việc nhận đ nh nêu trên để hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông H1, bà L là chưa đúng quy đ nh pháp luật. Vì thực tế ngày 11/3/2013 anh H2 được cấp giấy chứng nhận đất thửa 650; tháng 4/2013 anh H2 làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng thửa đất trên thành đất đô th . Ông H1 và anh H2 đều xác đ nh về muốn đích thực của các bên hi lập hợp đồng tặng cho thửa đất 650 là ông H1 tặng cho đất v trí thửa 677 là để anh H2 x y dựng nhà lại vì trước đ anh H2 đã c cất nhà tạm trên thửa đất 677, diện tích là 118,8m2. L do ông H1, anh H2 hông biết, hông xác đ nh v trí đất thực tế trên bản đồ nên khi tự làm thủ tục tặng cho là thửa 650, diện tích 75m2. Đến hi cán bộ đ a chính xác đ nh v trí để anh H2 x y dựng nhà thì thửa đất 650 trên là c hu mộ của gia đình. Vì vậy ông H1 đã làm thủ tục tặng cho lại anh H2 thửa 677, diện tích là 118,8 m2 để anh H2 x y dựng nhà. Nên việc tặng cho của ông H1 đúng là tự nguyện nhưng b nhầm lẫn về v trí và diện tích đất tặng cho anh H2 là thửa 650 nên hợp đồng này là vô hiệu phải h c phục lại hậu quả của hợp đồng. Về quy đ nh pháp luật cũng hông buộc ông H1 phải thực hiện quyền và ngh a vụ song song là vừa tặng cho thửa đất 677, vừa yêu cầu sang tên lại thửa đất 650; việc chưa yêu cầu anh H2 chuyển nhượng sang tên lại ngay cũng hông phải là thể hiện ông H1 từ bỏ quyền s hữu.
Đất tặng cho là tài sản chung của ông H1 và bà L c được trong thời
hôn nhân từ năm 1983, ông H1 đứng tên quyền sử dụng đất; nhưng ông H1, bà L đều thống nhất đ y là tài sản chung của vợ chồng. Ông H1, bà L đều đồng cho anh H2 thửa đất 677 để cất lại căn nhà; thửa đất 650 chưa c văn bản nào thể hiện bà L từ chối quyền s hữu và đồng tặng cho anh H2 diện tích đất này. H n nữa việc cho đất nhầm thửa đất số 650, diện tích 75m2 thể hiện trên đất c n c 07 ngôi mộ của gia đình và c y của ông H1 trồng nhưng hông c bàn giao quyền, ngh a vụ gì với anh H2 người nhận đất. Nay anh H2 đã giao giấy chứng nhận cho ông H1 nhưng hông đồng sang tên, trả lại đất cho ông H1, bà L.
Do ông H1, bà L hông phải tự nguyện tặng cho thửa đất 650 cho anh H2 mà là do nhầm lẫn v trí đất tặng cho nên hợp đồng vô hiệu buộc các bên phải hôi phục lại hiện trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận là hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H1 với anh H2, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho anh H2 đứng tên; buộc anh H2 c trách nhiệm giao đất và sang tên lại giấy chứng nhận cho ông H1, bà L thửa đất số 650.
Về v trí đất và giá tr đất tranh chấp là 500.000đồng/m2 các đư ng sự thống nhất, hông c thay đ i iến.
Đối với hợp đồng vay giữa anh Lê Quốc V và anh H2 hông c tranh chấp; anh V đã trả giấy chứng nhận lại cho anh H2. Anh H2 đã trả giấy chứng nhận lại cho ông H1; ông H1 hông c n tranh chấp do đ hông xem xét giải quyết hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh V và anh H2.
Từ những nhận đ nh trên do đ chấp nhận háng cáo của ông H1, bà L; đề ngh của đại diện Viện iểm sát là ph hợp, đúng pháp luật nên chấp nhận háng ngh ; sửa bản án s thẩm.
Án phí d n sự, chi phí tố tụng s thẩm: Do yêu cầu ông H1, bà L h i iện được chấp nhận nên anh H2 phải ch u án phí d n sự s thẩm và tiền chi phí đo đạc thẩm đ nh, đ nh giá. Nhưng phần tiền chi phí đo đạc thẩm đ nh, đ nh giá ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L đã nộp tạm ứng và chi xong là 2.883.000 đồng nên anh H2 c trách nhiệm trả lại số tiền này cho ông H1, bà L.
Án phí d n sự phúc thẩm: Do sửa bản án s thẩm nên ông H1, bà L hông phải ch u tiền án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ỊNH:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Các Điều 122, 123, 127, 131,137, 722, 723 của Bộ luật d n sự năm 2005;
Các Điều 100, 166 của Luật đất đai năm 2013.
Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí T a án.
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí t a án;
1. Chấp nhận háng cáo của ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L.
2. Chấp nhận háng ngh của Viện iểm sát nhân dân thành phố S.
3. Sửa bản án d n sự s thẩm số 49/2016/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2016 của T a án nh n d n thành phố S.
- Chấp nhận yêu cầu của ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 24/01/2013 giữa ông L m Văn H1 và anh L m Hữu H2 đối với diện tích 75m2 đất thuộc thửa 650, tờ bản đồ số 9 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số bìa BM977283 đã cấp ngày 11/3/2013 cho anh L m Hữu H2 đứng tên.
- Buộc anh L m Hữu H2 trả lại quyền sử dụng đất diện tích 75m2 thuộc thửa 650, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại h m T.H, phường T.Q.Đ, thành phố S, t nh Đ cho ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L.
Đất diện tích 75m2 c v trí như sau:
Từ mốc 1 đến mốc 2 (giáp thửa 678 đến thửa 283 c chiều ngang là 5m;
Từ mốc 2 đến mốc 3 (giáp thửa 678 c chiều dài là 15m;
Từ mốc 3 đến mốc 4 (giáp thửa 678 c chiều ngang là 5m;
Từ mốc 4 đến mốc 1 (giáp thửa 420 c chiều dài là 15m.
(Vị trí, hiện trạng, số đo và tứ cận của diện tích 75m2 đang tranh chấp trên có biên bản về việc xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân thành phố S ngày 07/9/2015, ngày 21/11/2016 và Sơ đồ tranh chấp quyền sử dụng đất của Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố S cùng ngày 09/10/2015 kèm theo).
Ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L được đến c quan nhà nước c thẩm quyền đăng quyền sử dụng đất.
- Án phí, chi phí tố tụng:
Chi phí đo đạc thẩm đ nh và đ nh giá:
Anh L m Hữu H2 phải ch u tiền chi phí đo đạc thẩm đ nh, đ nh giá là 2.883.000 đồng. Nhưng do ông L m Văn H1 và bà Nguyễn Th L đã nộp tạm ứng và chi xong nên anh H2 c trách nhiệm trả lại số tiền 2.883.000 đồng cho ông H1, bà L.
Kể từ ngày c đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người b thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì c n phải ch u lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy đ nh tại hoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 tư ng ứng với thời gian chậm thi hành án.
+ Án phí d n sự s thẩm:
Ông Lâm Hữu H2 nộp 2.075.000 đồng án phí d n sự s thẩm.
ng L m Văn H1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí gồm: 225.000 đồng nộp ngày 10/6/2015 theo biên lai số 031085; 200.000 đồng nộp ngày 05/5/2016 theo biên lai số 039479; 712.500 đồng đã nộp ngày 30/6/2015 theo biên lai số 039626. Bà Nguyễn Th L được nhận lại tiền tạm ứng án phí 937.500 đồng nộp ngày 18/7/2016 theo biên lai số 039681 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S.
+ Án phí d n sự phúc thẩm:
ng L m Văn H1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng nộp ngày 29/12/2016 theo biên lai số 06338. Bà Nguyễn Th L được nhận lại tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng nộp ngày 29/12/2016 theo biên lai số 06339 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S.
Bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đư ng sự; - Viện iểm sát t nh Đ; - Tòa án thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - Lưu hồ s vụ án, VP. | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM H N – CHỦ TỌA HIÊN TÒA inh Ch T m |