- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2025/HNGĐ - ST. Ngày: 24/4/2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Bảo Long.
Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Long
Bà Trương Thi ̣ Thá i
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Thanh Tri.̀
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Thanh Tri, thà
̀nh phố Hà Nô ̣i tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Cườ ng- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Thanh Tri,̀ thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2025/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chi ̣ Hoàng Thanh T; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm I, thôn V, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. (Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H – sinh năm 1989; HKTT: Xóm I, thôn V, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiê ̣n ta ̣i: C5-X55 xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. (Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải tại Tòa án nguyên đơn – Chi ̣ Hoàng Thanh T trình bày:
1. Về tình cảm:
Chi ̣ và anh Nguyễn Hữu H có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam năm 2014 trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H nợ nần, rượu chè, cờ ba ̣c hay đe doa chử i bớ i chi ̣. Mă ̣c dù chi ̣ đa cho thỡ
̀ i gian để sử a chữa nhưng anh H vẫn không thay đổi. Anh chi ̣ đã ly thân từ tháng 8 năm 2024 đến nay. Chi ̣ xác định tinh cà
̉m vợ chồng không còn, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣́
t được và xin được ly hôn với anh H.
2. Về con chung:
Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/9/2014. Sau ly hôn chị T có nguyê ̣n vo ̣ng là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu N, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị hiện đang làm việc tại Công ty TNHH T1, thu nhập trung bình 15.000.000 đồng/ tháng.
3. Về tài sản, nợ chung và nhà, đất chung: Anh chị không có tài sản, nợ chung và nhà, đất chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chi ̣ tự nguyện nô ̣p án phí theo quy định pháp luật.
Theo bản tự khai ngày 07/3/2025 tại Tòa án bi ̣ đơn – anh Nguyễn Hữu H trình bày:
1. Về tình cảm:
Anh và chi ̣ Hoàng Thanh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam năm 2014 trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến tháng 8 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ anh tự ý bỏ nhà ra đi và nói không còn tinh cà
̉m vớ i anh nữa. Anh chi ̣ đa ly thân tữ
̀ tháng 8 năm 2024 đến nay và vẫn chưa có biê ̣n pháp nào để hoà giải, hàn gắn nhưng anh vẫn còn tinh cà
̉m đối vớ i vợ. Nếu chị T vẫn muốn ly hôn và thì anh cũng chấp nhâ ̣n.
2. Về con chung:
Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/9/2014. Sau ly hôn anh có nguyê ̣n vo ̣ng là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu N, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh có nơi cư trú và công việc ổn đỉnh, có đầy đủ khả năng, điều kiện nuôi con chung.
Hiện anh đang làm việc tại Đoàn nghi lễ Q, thu nhập trung bình 17.000.000 đồng/ tháng.
3. Về tài sản chung, nợ chung và nhà, đất chung: Anh chị không có tài sản, nợ chung và nhà, đất chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa: Nguyên đơn là chi ̣ Hoàng Thanh T về cơ bản vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và những ý kiến đã trình bày trong quá trình tham gia tố tụng trước đây. Chi ̣ trinh bà
̀y chi ̣ và anh H có lối sống không hòa hợp, anh H thườ ng xuyên đi trực, uống rượu vớ i ba ̣n bè, không chăm sóc con cái. Anh H còn nợ nần khiến cho chi ̣ hay bi ̣ go ̣i điê ̣n làm phiền. Trướ c khi ly thân, chi ̣ là ngườ i chủ yếu chăm sóc con và sau khi ly thân chi ̣ vẫn thườ ng xuyên thăm nom, giáo du ̣c cháu. Cháu N có nhiều lần go ̣i điê ̣n vào lúc tối muô ̣n, bảo me ̣ đến đón vi phà
̉i ở nhà mô ̣t mình. Vi ̀ vâ ̣y chi ̣ cương quyết xin ly hôn và được nuôi con sau ly hôn mà không cần anh H cấp dưỡng nuôi con. Bi ̣ đơn là anh Nguyễn Hữu H trinh bà
̀y:
Anh xác nhâ ̣n phần trình bày của chi ̣ T về quá trinh kết hôn và
̀ thờ i điểm ly thân của hai vợ chồng là đúng. Nếu vợ anh cương quyết ly hôn thi anh cù
̃ng đồng ý. Anh là ngườ i không chơi bờ i, chỉ vay nợ ngân hàng không nhiều, hàng tháng chi ̉ phải trả gốc và lãi là 1.350.000 đồng. Chi lủ ́c say anh hay nói nhiều chứ không đánh đâ ̣p vợ con. Sau khi ly thân, chủ yếu anh là ngườ i lo cho con, anh nghi saũ khi ly hôn anh nuôi con ở Hà Nô ̣i se ỗ ̉n đi ̣nh hơn. Ta ̣i phiên tòa anh H có xuất trinh bà
̉n photo các chứ ng từ chuyển đóng tiền ho ̣c cho cháu N, hợp đồng thuê nhà ở công vu ̣. Anh H xác nhâ ̣n chữ viết trên đơn trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng của con là đúng. Anh có nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và các văn bản của Tòa án nhưng không đến tham gia tố tu ̣ng được vi bâ ̣̀ n công viê ̣c, thườ ng xuyên phải đi đó n các đoàn nướ c ngoài trong đoàn quân nha ̣c cử quốc ca hai nướ c. Vi tì nh chấ
́t công viê ̣c trong quân đô ̣i, cách mô ̣t ngày anh phải trực mô ̣t ngày nhưng vẫn cố gắng chăm sóc, không làm ảnh hưở ng đến cuô ̣c sống của con. Anh vẫn có nguyê ̣n vo ̣ng được nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu chi ̣ T phải cấp dưỡng nuôi con. Anh không có yêu cầu, đề nghi ̣ Tòa án phân chia tài sản chung vợ chồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Thanh Tri tham gia phiên tòa phát̀ biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử
1. Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do ta ̣i buổi hòa giải nên chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70,72 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự về phiên toà sơ thẩm (Điều 223, Điều 224, Điều 225 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015); Đảm bảo nguyên tắc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật theo Điều 12 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; Thành phần Hội đồng xét xử đã đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 63 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.
2. Về nội dung vụ án:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 262 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra làm rõ tại
phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Hoàng Thanh T. Chị Hoàng Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Hữu H. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/9/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Hữu H đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, nợ chung và nhà, đất chung: Anh chị không có yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: chị T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Bi ̣ đơn anh Nguyễn Hữu H có đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú ta ̣i: Thôn V, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội và hiê ̣n cư trú ta ̣i: C xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Vi vâ ̣̀ y, Tòa án nhân dân huyê ̣n Thanh Tri, thành phố Hà Nội thụ lý và giảì quyết vụ án là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa chi ̣ Hoàng Thanh T và anh Nguyễn Hữu H là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào lời trình bày của đương sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã xác định vợ chồng anh chi ̣ trong cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không phù hợp. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và thiếu sự quan tâm, chia sẻ, tình cảm vợ chồng có rạn nứt, không thể hàn gắn. Anh chi ̣ đa ly thân tữ
̀ tháng 08 năm 2024 đến nay mà không có bất cứ biê ̣n pháp nào để hàn gắn hôn nhân.
Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ anh H đến để trinh bà
̀y ý kiến, tham gia hòa giải. Anh H mặc dù biết Toà án đang giải quyết vụ án ly hôn giữa anh và chị T nhưng anh chi đến Tỏ
̀a án mô ̣t lần để viết bản tự khai và vắng mặt tại tất cả các buổi Tòa án tổ chứ c hòa giải, cũng không xuất trinh tài liê ̣u chứ ng cứ để
̀ chứ ng minh cho nguyê ̣n vo ̣ng của mình.
Việc anh H không có mặt theo giấy triệu tập của tòa án để tham gia các buổi hòa giải thể hiện anh không có sự quan tâm cần thiết đến cuô ̣c sống hôn nhân và không có ý thức vun đắp, hàn gắn, xây dựng hạnh phúc gia đình. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa chi ̣ Hoàng Thanh T và anh Nguyễn Hữu H không đạt được khiến cho mâu thuẫn giữa anh, chi ̣ ngày càng trầm trọng và hôn nhân không thể tiếp tu ̣c. Nay chi ̣ Hoàng Thanh T có đơn xin ly hôn vớ i anh Nguyễn Hữu H và ta ̣i phiên tòa anh H cũng đồng ý. Hô ̣i đồng xét xử thấy cần chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp vớ i quy định của pháp luật ta ̣i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung:
Chi ̣ Hoàng Thanh T và anh Nguyễn Hữu H có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/9/2014 hiê ̣n đang ở cùng với bố sau khi bố me ̣ ly thân. Cả hai anh chi ̣ đều có khả năng và điều kiê ̣n nuôi con, có nguyê ̣n vo ̣ng nuôi dưỡng, chăm sóc con là chinh đá
́ng.
Chị T hiện đang làm việc tại Công ty TNHH T1, thu nhập trung bình 15.000.000 đồng/ tháng, có đầy đủ điều kiê ̣n nuôi con và đảm bảo được sự phát triển ổn đi ̣nh, toàn diê ̣n của cháu.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh H có nguyê ̣n vo ̣ng là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu N, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên anh H không có mặt tại các buổi hòa giải để trinh bày ý
̀ kiến, cũng như không xuất trình các tài liệu chứng cứ để chứng minh khả năng và điều kiện nuôi con (anh chi nô ̣̉ p các tài liê ̣u photo ta ̣i phiên tòa).
Cháu Bảo N hiên vẫn đang còn nhỏ, hiện đang ở với bố nhưng la ̣i có nguyê ̣n vo ̣ng được ở vớ i me ̣ sau khi bố me ̣ ly hôn. Pháp luâ ̣t về hôn nhân và gia đinh quy đi ̣nh Tòa án cần xem xét, tôn tro ̣ng nguyê ̣n vo ̣ng của con trên 07 tuổ i ̀ khi quyết đi ̣nh ngườ i trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Anh H có mô ̣t công viê ̣c đă ̣c thù, thườ ng xuyên phải trực và đi công tác nên không thể sắp xếp được thờ i gian hợp lý để tham gia tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án cũng như dành thờ i gian cần thiết cho viê ̣c chăm sóc gia đình, con cái.
Từ những phân tich trên Hội đồng xét xử thấy giao cháu Nguyễn Hoànǵ Bảo N cho chi ̣ T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật và vẫn đảm bảo sự phát triển toàn diê ̣n của cháu. Do chi ̣ T không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng cho anh H đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung và nhà, đấ t chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về á n phi: Chi ̣ T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm trong vu ̣ án ly hôn theo
́ quy định của pháp luật.
- Về quyền khá ng cá o: chi ̣ T và anh H có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Từ các nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo.
Xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chi ̣ Hoàng Thanh T.
2. Chi ̣ Hoàng Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Hữu H.
3. Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/9/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Hữu H đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Hữu H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản, nợ chung và nhà, đất chung: Chi ̣ Hoàng Thanh T và anh Nguyễn Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
5. Về án phí: Chi ̣ Hoàng Thanh T phải nô ̣p 300.000đ (Ba trăm nghin đồ
̀ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0056548 ngày 17/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Tri, thành phố Hà Nội.̀
6. Về quyền kháng cáo: Chi ̣ Hoàng Thanh T và anh Nguyễn Hữu H có mặt ta ̣i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
̉
̉
HỘI THÂM NHÂN DÂN
THÂM PHÁ N
LÊ BẢ O LONG
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội ; - VKSND huyê ̣n Thanh Tri;̀ - Chi cục THADS huyê ̣n Thanh Tri ;̀ - UBND xa Chuyên Ngoa ̣̃ i, Duy Tiên, Hà Nam (Giấy CNKH số 11-2014). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Bảo Long |