- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và bà Đ.T.H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc đòi bà Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Bản án số: 145/2024/DS-ST Ngày: 26/12/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Anh Đức.
Ông Trần Văn Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 112/2024/ TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp về hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2024/QĐST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Trụ sở: Số .., đường N, phường V, Quận .., Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà N.Đ.T.D - Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng S. Trụ sở: Số .., đường N, phường V, Quận .., Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông L.N.T - Tổng Giám đốc, theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N.V.K.C - Phó Tổng Giám đốc, theo Giấy ủy quyền số 775/2023/GUQ-TGĐ ngày 13/9/2023. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông N.T.H1 - Nhân viên, theo Giấy ủy quyền số 4725/2023/UQ-TGĐ ngày 19/12/2023. - Xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Đ.T.H2, sinh năm 19... - Vắng mặt.
Nơi thường trú: .. dãy .., tập thể .., xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 17/9/2024, Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Bản tự khai ngày 24/12/2023, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S trình bày:
Ngày 28/04/2016, bà Đ.T.H2 có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) với Ngân hàng TMCP S. Căn cứ thu nhập của bà H2, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tin dụng số thẻ 472074 - 6682 với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà H2 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 83.040.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà H2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 44.000.000 đồng. Thứ tự thanh toán áp dụng theo Điều 20 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà H2 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà H2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng), ngày 01/11/2016 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng). Lãi quá hạn: 2,15%/tháng x 150% = 3,225%/tháng.
Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: Buộc bà H2 phải trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/12/2023 là 172.262.277 đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 45.340.713 đồng, lãi quá hạn là 126.921.564 đồng. Bà H2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 19/12/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Bị đơn là bà Đ.T.H2 đã được tống đạt, niêm yết công khai hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập phiên tòa để bà H2 biết những vấn đề cụ thể mà Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết, đồng thời triệu tập bà H2 đến Tòa án để thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn. Tuy nhiên, bà H2 không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để làm bản tự khai, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của Ngân hàng, không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ, không chứng minh để tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, không đưa ra yêu cầu phản tố, không tham gia phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa. Do bà H2 không thực hiện nghĩa vụ của đương sự, nên phải chịu hậu quả do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, Ngân hàng TMCP S xin vắng mặt, có văn bản yêu cầu Tòa án buộc bà H2 thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 26/12/2024 là 190.491.411 đồng, trong đó nợ gốc là 45.340.713 đồng, lãi quá hạn là 145.150.698 đồng và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà H2 thanh toán được toàn bộ khoản vay. Bà H2 vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên tòa. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại phiên tòa. Nguyên đơn chấp hành, bị đơn không chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn trả nguyên đơn các khoản tiền tính đến ngày 26/12/2024 gồm: Nợ gốc là 45.340.713 đồng, tiền lãi quá hạn là 145.150.698 đồng, tổng là 190.491.411 đồng. Về án phí: Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP S khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về hợp đồng tín dụng đối với bà Đ.T.H2, thường trú tại .. dãy .., tập thể .., xã L, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội.
Về việc xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà Đ.T.H2 là bị đơn không có yêu cầu phản tố, vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung và hiệu lực hợp đồng tín dụng: Ngày 28/4/2016, bà Đ.T.H2 ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, với hạn mức tín dụng mong muốn là 40.000.000 đồng. Ngày 12/5/2016, Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh T chấp thuận đề nghị và phê duyệt cấp thẻ tín dụng cho bà H2 hạn mức là 40.000.0000 đồng. Kèm theo hợp đồng là bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng có hiệu lực từ ngày 21/9/2015, trong đó tại các Điều 1, 16, 18, 19, 20, 23 và 24 có quy định: “Dư nợ thẻ (gọi tắt là dư nợ) là tổng số nợ của tài khoản bao gồm tất cả số tiền giao dịch, phí và tiền lãi liên quan đến việc sử dụng thẻ”; “Chủ thẻ phải theo dõi tổng dư nợ của mình để không vượt hạn mức được phê duyệt vào bất cứ thời điểm nào. Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán đối với tất cả các giao dịch và tiền phí phát sinh do vượt quá hạn mức”; “Tất cả các giao dịch và phí phát sinh phải được chủ thẻ thanh toán cho đơn vị phát hành thẻ vào hoặc trước ngày đến hạn được ghi trên Thông báo”; “Chủ thẻ sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tổng số tiền đến hạn vào hoặc trước ngày đến hạn như được nêu trong thông báo hàng tháng gửi cho chủ thẻ”; “Việc thanh toán được áp dụng theo thứ tự như sau: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước, giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước, giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước, các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ, giao dịch rút tiền mặt trong kỳ, giao dịch mua hàng hóa trong kỳ”; “lãi suất theo thỏa thuận giữa đơn vị phát hành và chủ thẻ”; “…lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại… đối với toàn bộ dư nợ theo quy định của đơn vị phát hành thẻ”; “Bên cạnh lãi suất, chủ thẻ còn phải trả các loại phí liên quan đến thẻ”. Theo Thông báo số 113/TB-TTT ngày 04/7/2011, lãi suất thẻ là 2,15%/tháng. Xét việc hai bên xác lập hợp đồng tín dụng có nội dung nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 14, 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng được ban hành theo Quyết định số 04/VBHN-NHNN ngày 24/4/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, nên hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo đúng cam kết.
Về yêu cầu đòi nợ gốc: Hợp đồng tín dụng đã giao kết thuộc loại có kỳ hạn trả nợ là 01 tháng. Vào ngày 25 hàng tháng, Ngân hàng TMCP S gửi thông báo giao dịch thẻ cho bà Đ.T.H2 gồm các thông tin về dư nợ đầu kỳ, ngày giao dịch, số tiền giao dịch, nợ phát sinh trong kỳ, phí và lãi, khoản đã thanh toán, số tiền phải thanh toán tối thiểu, dư nợ cuối kỳ để bà H2 biết và thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước ngày 25 của tháng tiếp theo. Ngày 28/4/2016, Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng cho bà H2 với hạn mức là 40.000.000 đồng. Theo Tóm tắt sao kê tài khoản của bà H2, từ ngày 31/5/2016 đến ngày 26/12/2024, bà H2 đã thực hiện các giao dịch thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, với tổng số tiền là 83.040.000 đồng, phải chịu tiền lãi trong hạn là 3.972.427 đồng, phí trễ hạn là 1.593.229 đồng, phí vượt hạn mức là 236.057 đồng, phí khác là 499.000 đồng, tổng số tiền là 89.340.713 đồng, bà H2 chỉ trả được 44.000.000 đồng, dư nợ thẻ chuyển quá hạn là 45.340.713 đồng. Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà H2 trả số nợ gốc là 45.340.713 đồng, bà H2 không có ý kiến phản đối. Xét yêu cầu của Ngân hàng phù hợp với quy định tại khoản 1.9 Điều 1 Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Do đó, căn cứ vào Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S, buộc bà H2 trả số nợ gốc tính đến ngày 26/12/2024 là 45.340.713 đồng.
Về yêu cầu đòi tiền lãi quá hạn: Ngày cuối cùng bà Đ.T.H2 trả nợ là ngày 30/6/2016, số tiền 40.000.000 đồng. Căn cứ Điều 23 của bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng có quyền chuyển sang nợ quá hạn ngay lập tức. Tuy nhiên, trong 04 kỳ hạn trả nợ tiếp theo, Ngân hàng chỉ tính lãi trong hạn, phí trễ hạn, phí vượt hạn mức, phí khác là tạo điều kiện cho bà Hà có thể trả được nợ và tiếp tục sử dụng thẻ tín dụng. Tuy nhiên, bà H2 không trả được nợ, nên Ngân hàng chốt số dư nợ thẻ tính đến ngày 31/10/2016 là 45.340.713 đồng và chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà H2 từ ngày 01/11/2016. Nay Ngân hàng TMCP S yêu bà H2 trả số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 01/11/2016 đến ngày 26/12/2024 là 145.150.698 đồng. Bà H2 không có ý kiến phản đối. Xét yêu cầu của Ngân hàng phù hợp với quy định tại Điều 23 Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ vào Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S, buộc bà H2 phải trả số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 26/12/2024 là 145.150.698 đồng.
Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S được Tòa án chấp nhận toàn bộ, nên Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 4.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp; bà H2 phải trả Ngân hàng TMCP S 190.491.411 đồng, nên phải chịu 9.524.570 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 14, 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng được ban hành theo Quyết định số 04/VBHN-NHNN ngày 24/4/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, các Điều 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc đòi bà Đ.T.H2 trả số tiền nợ phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký kết ngày 28/4/2016. Buộc bà Đ.T.H2 trả Ngân hàng TMCP S các khoản tiền tính đến ngày 26/12/2024 gồm: Nợ gốc là 45.340.713 đồng, tiền lãi quá hạn là 145.150.698 đồng, tổng số tiền là 190.491.411 đồng (Một trăm chín mươi triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, bốn trăm mười một đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
3.1. Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền 4.300.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0056281 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3.2. Bà Đ.T.H2 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.524.570 đồng (Chín triệu, năm trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm bảy mươi đồng).
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Ngân hàng TMCP S, bà Đ.T.H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Nam |