vanban.org

Bản án 145/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật ố tụng D n sự n m 2015; Nghị quy t số 326/2016/UB

14 ngày 30 th ng12 n m 2016 của Uỷ ban hường vụ uốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí òa n; Chấp nhận một phần y u cầu kh ng c o của bị đơn ng Đặng uốc ;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Loan - Lục"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật ố tụng D n sự n m 2015; Nghị quy t số 326/2016/UB
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 145/2024/DS-PT
Ngày: 30-7- 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và bảo lãnh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nguy n n Nh n

C c h m ph n:

ng

i t oà

ng Nguy n i t ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n hị m- hư ký òa n nh n d n tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Thanh n - Kiểm s t vi n.

Trong các ngày 23 ngày 30 th ng 7 n m 2024, tại trụ sở òa n nh n d n tỉnh Bình Phước xét xử phúc th m công khai vụ n dân sự thụ lý số 22/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 02 n m 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Do Bản n d n sự sơ th m số 66/2023/DS-ST ngày 23/10/2023 của òa án nhân dân huyện ớn uản bị kh ng c o và kh ng nghị

Theo uy t định đưa vụ n ra xét xử số 63/2024/ Đ-PT ngày 04 tháng 4 n m 2024, giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà ã hị Kiều , sinh n m 1961 “có mặt”

Nơi cư trú tại địa chỉ: ổ 6, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước

Uỷ quyền tham gia tố tụng cho ông Nguy n uang , sinh n m 1963 “có mặt”

Nơi cư trú tại địa chỉ: Số 69A, đường 79, phường , quận K, hành phố ồ Chí inh

- Bị đơn:

1. ng Đặng uốc , sinh n m 1972 “có mặt”

2. Bà rần hị , sinh n m 1974 “vắng mặt”

Nơi cư trú cùng địa chỉ: ổ 3, khu phố 7, thị trấn , huyện , tỉnh Bình Phước

3. ng Phạm Sĩ , sinh n m 1982 “có mặt”

Nơi cư trú tại địa chỉ: Khu phố 2, phường , thành phố Đ, tỉnh Bình Phước

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà oàng hị , sinh n m 1990 “vắng mặt”

Nơi cư trú tại địa chỉ: Khu phố 2, phường , thành phố Đ, tỉnh Bình Phước

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Ông Đặng Quốc L: ng Nguy n hành r - uật sư Công ty uật N N “có mặt”

Nơi cư trú tại địa chỉ: Số 141 Ng, khu đô thị , phường , thành phố h, hành phố ồ Chí inh

- Người kháng cáo: Bị đơn ông Đặng uốc

- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B nh Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Vào ngày 18 tháng 4 n m 2022, ông Phạm Sĩ và các bị đơn Ông Đặng uốc , rần hị có thoả thuận vay tiền của nguy n đơn Bà ã hị Kiều thể hiện bằng v n bản tại giấy “Biên nhận vay tiền” ngày 18/4/2022 có đầy đủ chữ ký của ng Phạm Sĩ và c c bị đơn với nội dung như sau: “Tôi tên Đặng Quốc Lục…, Trần Thị Hiệp…, Phạm Sĩ Huy…có vay chị Lã Thị Kiều Loan số tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu đồng) đồng, hôm nay lấy trước 1 tỷ (một tỷ đồng). Đến thứ 6 vào ngày 22/4/2022 lấy tiếp 500.000.000 (năm trăm triệu đồng). Có gởi 1 sổ đỏ số DC 928619 làm tin, lãi suất tự thoả thuận. Nếu ông Huy không trả ông Lục hoàn toàn trả thay. Người vay đã nhận đủ tiền”. hời hạn vay, theo nguy n đơn thì thời hạn 3 ngày để cho c c bị đơn đ o hạn ng n hàng, lãi suất 2.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày. u trình thực hiện hợp đồng, theo nguy n đơn thì ngày 18/4/2022, nguy n đơn Bà ã hị Kiều giao cho ng Phạm Sĩ và c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị số tiền 1.000.000.000 đồng, ngày 22/4/2022 nguy n đơn ti p tục giao cho bị đơn ng Đặng uốc số tiền 500.000.000 đồng. Sau khi vay khoảng 7 đ n 10 ngày bị đơn ng Đặng uốc có trả cho nguy n đơn 500.000.000 đồng, còn ng Phạm Sĩ có trả tiền lãi cho nguy n đơn 75.000.000 đồng, còn lại tiền vay gốc 1.000.000.000 đồng chưa trả. Do đó, nguy n đơn Bà ã hị Kiều đã làm Đơn khởi kiện đề ngày 31 th ng 5 n m 2023 khởi kiện đối với c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị y u cầu c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị trả tiền vay gốc và phần bảo lãnh cho ng Phạm Sĩ là 1.000.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật.

Tuy nhi n, c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị không chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn với lý do trong khoản tiền vay 1.500.000.000 đồng thì thực t c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị chỉ vay có 500.000.000 đồng và c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị đã trả xong cho nguy n đơn số tiền vay gốc 500.000.000 đồng và tiền lãi; còn số tiền 1.000.000.000 đồng thực t ng Phạm Sĩ là người trực ti p vay nhận của nguy n đơn thì ng Phạm Sĩ phải có nghĩa vụ trả cho nguy n đơn. Đối với nội dung bảo lãnh “Nếu ông Huy không trả ông Lục hoàn toàn trả thay” thì bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị cho rằng do nguy n đơn ghi chèn th m chứ khi ký k t thì không có ghi nội dung bảo lãnh tr n trong giấy “Biên nhận vay tiền” ngày 18/4/2022. ng Phạm Sĩ thừa nhận có nhận trực ti p số tiền vay 1.000.000.000 đồng từ nguy n đơn vào ngày 18/4/2022 nhưng do c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị còn nợ ng Phạm Sĩ số tiền 5.600.000.000 đồng trong việc làm n chung n n ng Phạm Sĩ đồng ý với y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

ại Bản n d n sự sơ th m số 66/2023/DS-ST ngày 23/10/2023 của òa án nhân dân huyện ớn uản đã quy t định:

“Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của Bà Lã Thị Kiều L tuyên xử:

Buộc Ông Phạm Sĩ H có nghĩa vụ trả cho Bà Lã Thị Kiều L số tiền là 1.377.796.411 đồng trong đó gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi là 377.796.411 đồng.

Nếu Ông Phạm Sĩ H không trả được số tiền gốc và lãi suất cho Bà Lã Thị Kiều L thì Ông Đặng Quốc L phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả thay cho Ông Phạm Sĩ H cho Bà Lã Thị Kiều L nợ gốc và lãi suất 1.377.796.411 đồng”.

Ngoài ra, còn quy t định về n phí, nghĩa vụ thi hành n và quyền kh ng c o của các đương sự.

Ngày 30 th ng 10 n m 2023, oà n nh n dân huyện ban hành “Quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định sơ thẩm” số 18/2023/ Đ-SCBSBA đối với Bản n sơ th m tr n về bổ sung nội dung: Giữ nguy n uy t định p dụng biện ph p kh n cấp tạm thời số 10/2023/ Đ-BPKCTT ngày 23 tháng 10 n m 2023 của oà n cấp sơ th m để đảm bảo việc thi hành n.

Ngày 31 tháng 10 n m 2023, bị đơn ông Đặng uốc có Đơn kháng cáo yêu cầu sửa Bản n sơ th m theo hướng ông ục không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả thay cho ng Phạm Sĩ đối với tổng số tiền vay gốc và tiền lãi 1.377.796.411 đồng cho nguy n đơn Bà ã hị Kiều .

Ngày 23 tháng 11 n m 2023, iện trưởng Viện kiểm s t nh n d n tỉnh Bình Phước có uy t định kh ng nghị phúc th m số 12/ Đ-VKS-DS đề nghị huỷ toàn bộ Bản n sơ th m để giao hồ sơ cho oà n cấp sơ th m giải quy t lại theo thủ tục chung.

Ý kiến của Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tại phiên toà:

- ề việc tu n theo ph p luật của h m ph n và ội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ n và tại phi n toà, h m ph n và ội đồng xét xử tu n thủ đúng c c quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

- ề hướng giải quy t vụ n: Đề nghị chấp nhận một phần y u cầu kh ng c o của bị đơn ng Đặng uốc , chấp nhận kh ng nghị, đề nghị huỷ toàn bộ Bản n sơ th m để giao hồ sơ cho oà n cấp sơ th m giải quy t lại theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ n và k t quả tranh tụng tại phi n tòa, ội đồng xét xử phúc th m nhận định:

[1] Đơn kh ng c o của bị đơn ông Đặng uốc và Kh ng nghị của iện trưởng Viện kiểm s t nh n d n tỉnh Bình Phước đều trong thời hạn luật định, hình thức và nội dung ph hợp c c quy định của Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015 n n cần xem xét giải quy t theo trình tự phúc th m.

[2] Xét yêu cầu kh ng c o của bị đơn ông Đặng uốc và kh ng nghị của iện trưởng Viện kiểm s t nh n d n tỉnh Bình Phước, thấy rằng:

[2.1] Nguy n đơn Bà ã hị Kiều làm đơn khởi kiện đối với vợ chồng ng Đặng uốc và Bà rần hị mà không khởi kiện đối với ông Phạm Sỹ uy nhưng Toà n cấp sơ th m lại x c định ng Phạm Sĩ với tư cách bị đơn là m u thuẫn và không đúng tư c ch tố tụng đối với ng Phạm Sĩ H là vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng và ảnh hưởng nghi m trọng đ n quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự. Ngoài ra, nguy n đơn có y u cầu khởi kiện về việc c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị bảo lãnh cho ng Phạm Sĩ trong trường hợp ng Phạm Sĩ không trả tiền vay cho nguy n đơn thì c c bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị có nghĩa vụ trả thay cho ng Phạm Sĩ nhưng oà n cấp sơ th m không thụ lý về quan hệ bảo lãnh nhưng khi quy t định thì lại buộc bị đơn ng Đặng uốc phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả thay cho ng Phạm Sĩ là m u thuẫn và thi u sót, vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng và ảnh hưởng nghi m trọng đ n quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự.

[2.2] Đối với “Biên nhận vay tiền” ngày 18/4/2022, nguy n đơn Bà Lã hị Kiều làm chứng cứ để khởi kiện đối với bị đơn ng Đặng uốc , Bà rần hị thì bị đơn ng Đặng uốc cho rằng có việc nguy n đơn Bà Lã hị Kiều vi t th m nội dung “Nếu ông Huy không trả ông Lục hoàn toàn trả thay” nhưng chưa được oà n cấp sơ th m làm rõ có việc vi t th m hay không để làm c n cứ giải quy t vụ n là có thi u sót nghi m trọng và ảnh hưởng nghi m trọng đ n quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự.

[2.3] Theo “Biên nhận vay tiền” ngày 18/4/2022 thì có việc bị đơn Ông Đặng uốc th chấp cho nguy n đơn Bà ã hị Kiều 01 hửa đất số 77, tờ bản đồ số 39, diện tích 282,0m2 có“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DC 928619, số vào sổ cấp GCN: CS 27643 ngày 17 th ng 01 n m 2022 của Sở ài nguy n và ôi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bị đơn ng Đặng uốc và giữa c c b n nguy n đơn và bị đơn có tranh chấp đối với việc th chấp vay tài sản này. uy nhi n, oà n cấp sơ th m chưa thụ lý, giải quy t là có thi u sót, vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng và ảnh hưởng nghi m trọng đ n quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự.

[2.4] Ngoài ra, sau khi ban hành Bản n sơ th m, oà n cấp sơ th m còn ban hành quy t định sửa chữa, bổ sung Bản n sơ th m nhưng việc ban hành uy t định sửa chữa, bổ sung này cũng không đúng quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.

[2.5] Như vậy, oà n cấp sơ th m có những m u thuẫn, thi u sót và vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng, làm ảnh hưởng nghi m trọng đ n quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự mà Toà án cấp phúc th m không thể khắc phục được n n cần phải chấp nhận một phần kh ng c o của bị đơn ng Đặng uốc và kh ng nghị của iện trưởng iện kiểm s t nh n d n tỉnh Bình Phước, hủy toàn bộ Bản n d n sự sơ th m để giao hồ sơ cho òa n cấp sơ th m giải quy t lại vụ n theo thủ tục chung.

[3] Án phí d n sự sơ th m và chi phí tố tụng kh c được xem xét khi giải quy t lại vụ n. Án phí d n sự phúc th m: Bị đơn ng Đặng uốc không phải chịu và được trả lại tiền tạm ứng n phí đã nộp.

ì c c lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

1. C n cứ vào khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật ố tụng D n sự n m 2015; Nghị quy t số 326/2016/UB

14 ngày 30 th ng12 n m 2016 của Uỷ ban hường vụ uốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí òa n;

Chấp nhận một phần y u cầu kh ng c o của bị đơn ng Đặng uốc ;

Chấp nhận kh ng nghị của iện trưởng iện kiểm s t nh n d n tỉnh Bình Phước tại uy t định kh ng nghị phúc th m số 12/ Đ-VKS-DS ngày 23 th ng 11 n m 2023;

ủy toàn bộ Bản n D n sự sơ th m số 66/2023/DS-ST ngày 23-10-2023 của oà n nh n d n huyện , tỉnh Bình Phước,

Chuyển hồ sơ vụ n cho òa n nh n d n huyện giải quy t lại vụ n theo đúng quy định của ph p luật.

2. Án phí

- Án phí d n sự sơ th m và chi phí tố tụng kh c: Được giải quy t lại theo quy định của ph p luật.

- Án phí d n sự phúc th m: Bị đơn ng Đặng uốc không phải nộp và được hoàn trả số tiền tạm ứng n phí phúc th m đã nộp 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng n phí, lệ phí oà n số 0014828 ngày 20 tháng 11 n m 2023 của Chi cục hi hành n d n sự huyện .

3. Bản n phúc th m có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuy n n.

Cỡ chữ