vanban.org

Bản án 145/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc ly hôn với bà Võ Quách H.

Về con chung: Giao cho ông Trần Văn T nuôi dạy cháu Trần Võ Yến V, sinh ngày 29/9/2007, cháu Trần Võ Đan H1, sinh ngày 19/8/2015, bà Võ Quách H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Quách H không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Án phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc ly hôn với bà Võ Quách H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-5-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Minh

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2023/QĐXX-ST ngày 21 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1984 (Xin vắng).

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Võ Quách H, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 01 năm 2023, ông Trần Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Võ Quách H kết hôn năm 2006, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông T yêu cầu xin ly hôn với bà H.

Về con chung: Có 02 con chung, cháu Trần Võ Yến V, sinh ngày 29/9/2007, cháu Trần Võ Đan H1, sinh ngày 19/8/2015, ông T yêu cầu nuôi con, ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ngày 20/3/2023, ông T yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ông T.

Đối với bà Võ Quách H, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà Võ Quách H đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Trần Văn T và bà Võ Quách H là tranh chấp về ly hôn, nuôi con; bị đơn là bà Võ Quách H có nơi cư trú tại huyện T nên ông T khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của bà Võ Quách H, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà Võ Quách H vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Quách H theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của ông Trần Văn T, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định.

Về hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Võ Quách H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2006, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Ông T cho rằng do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên ông T yêu cầu được ly hôn với bà H. Về phía bà H, mặc dù biết được yêu cầu khởi kiện của ông T nhưng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng ông T. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Trần Văn T ly hôn với bà Võ Quách H.

Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Võ Quách H có 02 con chung, cháu Trần Võ Yến V, sinh ngày 29/9/2007, cháu Trần Võ Đan H1, sinh ngày19/8/2015, ông T yêu cầu nuôi con. Tại biên bản ghi ý kiến của con chưa thành niên ngày 27/01/2023, cháu V và cháu H1 đều có nguyện vọng được chung sống với ông T. Xét thấy, cháu V và cháu H1 đang sinh sống ổn định cùng ông T, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, trong học tập, vừa phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Nên, giao các cháu cho ông T nuôi dạy là phù hợp.

Ông Trần Văn T không yêu cầu bà Võ Quách H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với bà H.

Về tài sản chung: Không có nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc ly hôn với bà Võ Quách H.

2. Về con chung: Giao cho ông Trần Văn T nuôi dạy cháu Trần Võ Yến V, sinh ngày 29/9/2007, cháu Trần Võ Đan H1, sinh ngày 19/8/2015, bà Võ Quách H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Quách H không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, ông Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 27 tháng 01 năm 2023, ông Trần Văn T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006056 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ