- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2023/HS-ST Ngày 26 - 6 – 2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Phi Hổ
2. Bà Vương Thị Khánh Loan
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Bà Nguyễn Thúy Duyên – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 297/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/QĐXX-ST ngày 02 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 1377/2023/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1
Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà R, số I Đ, phường A, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Tầng M, Tòa nhà R, số I Đ, phường A, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Giang B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1987 (Theo văn bản ủy quyền ngày 05/4/2023).
Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà R, số I Đ, phường A, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hạ T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số B, tổ A, khu phố I, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Ông V có mặt, bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn do ông Nguyễn Hoàng V đại diện theo ủy quyền của Công ty T1 trình bày:
Ngày 07/6/2019, bà Nguyễn Thị Hạ T có ký hợp đồng tín dụng số 20190607-1982878 với Công ty T1 (sau đây gọi là VPB SMBC FC) để vay số tiền 21.100.000đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng). Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân; Thời hạn vay là 28 tháng; Lãi suất vay 5%/tháng. Theo thỏa thuận tại hợp đồng bà T có trách nhiệm thanh toán số tiến 40.414.461 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 28 tháng. Trong 27 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.416.157 đồng, tháng cuối cùng trả 2.178.222 đồng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 12/7/2019. Bảng kê chi tiết số tiền gốc và tiền lãi khách hàng phải thanh toán hàng tháng được bên nguyên đơn đính kèm theo bản tự khai.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà T đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và đã thanh toán cho Công ty T1 được 15 kỳ với số tổng tiền 20.014.471 đồng (Trong đó, thanh toán số tiền nợ gốc được 6.725.528 đồng và thanh toán tiền lãi được 13.288.943 đồng). Kể từ ngày 31/10/2020 đến nay, bà Nguyễn Thị Hạ T không thanh toán thêm bất cứ khoản nào.
Nay Công ty T1 khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Hạ T phải thanh toán cho Công ty toàn bộ khoản tiền nợ còn lại là 20.399.990đồng, trong đó nợ gốc 14.374.472đồng, nợ lãi 6.025.518đồng.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Hạ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bà Nguyễn Thị Hạ T vay tiền của Công ty T1 với mục đích tiêu dùng cá nhân. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Hạ T đầy đủ, tuy nhiên bà T vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Tòa án xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện nguyên đơn anh Nguyễn Hoàng V có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Việc trình bày ý kiến và cung cấp chứng cứ để chứng minh bảo vệ quyền lợi của mình vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự nhưng do bà Nguyễn Thị Hạ T cố tình không đến Tòa làm việc, cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì mặc nhiên bà Nguyễn Thị Hạ T thừa nhận là có vay tiền của Ngân hàng theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên Tòa án chỉ có thể căn cứ trên lời trình bày và các tài liệu, chứng cứ của nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án.
Xét yêu cầu của Công ty T1 về việc buộc bà Nguyễn Thị Hạ T có nghĩa vụ trả số tiền 20.399.990đồng; trong đó nợ gốc 14.374.472 đồng, nợ lãi 6.025.518 đồng thì thấy:
Căn cứ vào đơn đề vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20190607-1982878 ngày 07/6/2019; bảng kê chi tiết số tiền gốc và tiền lãi bà T đã thanh toán cho Công ty thể hiện bà T đã nhận đủ số tiền đã vay. Tính đến ngày 31/10/2020, bà T còn nợ của Công ty số tiền là 20.399.990đồng; trong đó nợ gốc 14.374.472đồng, nợ lãi 6.025.518đồng. Số tiền trên đến nay bà T không thanh toán là vi phạm thỏa thuận mà hai bên đã ký kết. Do vậy yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc bà Nguyễn Thị Hạ T phải trả 20.399.990đồng tiền nợ gốc và nợ lãi là có cơ sở chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty T1, buộc bà Nguyễn Thị Hạ T có trách nhiệm trả cho Công ty T1 số tiền là 20.399.990đồng; trong đó nợ gốc 14.374.472đồng, nợ lãi 6.025.518đồng.
Về án phí: Do yêu cầu của Công ty T1 được chấp nhận nên Công ty T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Hạ T phải chịu 1.020.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 290, Điều 471, Điều 474, Điều 478, Bộ luật Dân sự 2005; Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015;
- Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với bà Nguyễn Thị Hạ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bà Nguyễn Thị Hạ T phải thanh toán cho Công ty T1 số tiền là 20.399.990đồng (Hai mươi triệu ba trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín đồng); trong đó nợ gốc 14.374.472đồng, nợ lãi 6.025.518đồng.
- Kể từ ngày 13/9/2023, bà Nguyễn Thị Hạ T còn phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20190607-1982878 ngày 07/6/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Hạ T phải chịu 1.020.000đồng (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Công ty T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 510.000 đồng (Năm trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006501 ngày 01/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Công ty T1, bà Nguyễn Thị Hạ T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Hải |